Hướng dẫn chi tiết mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất 2026

h ng d n chi ti t m u bi n b n thanh l h p ng
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, việc lập biên bản thanh lý là bước không thể thiếu để bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất, các căn cứ pháp lý cần biết và những lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất hiện nay như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động không có quy định bắt buộc duy nhất, nhưng cần đảm bảo đầy đủ nội dung: thông tin các bên, căn cứ pháp lý, quyền và nghĩa vụ sau khi chấm dứt hợp đồng, và thời điểm có hiệu lực. Dưới đây là mẫu chuẩn được tham khảo từ LuatVietnam.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động hiện nay thường được xây dựng dựa trên các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn thực tiễn. Dưới đây là mẫu chi tiết bạn có thể tham khảo và tải về:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày… tháng… năm…

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

  • – Căn cứ Hợp đồng lao động số: …/HĐLĐ giữa Công ty … và …;
  • – Căn cứ vào Biên bản bàn giao công việc giữa … và …;
  • – Căn cứ Đơn xin thôi việc của ông/bà …;

Hôm nay, ngày… tháng… năm…, tại địa chỉ trụ sở chính Công ty ……… chúng tôi gồm các bên có tên dưới đây:

BÊN A: CÔNG TY ………
Địa chỉ: ………
Đăng ký kinh doanh số: ………
Người đại diện: Ông/Bà ………
Chức vụ: ………

BÊN B: ÔNG/BÀ ………
Sinh năm: ………
CCCD số: ……… do CA tỉnh/TP ……… cấp ngày ………
Địa chỉ thường trú: ………

Hai bên đã cùng nhau thoả thuận và tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

  • Cam kết đã bàn giao hoàn toàn đầy đủ và đúng nội dung tại biên bản giao nhận đã ký.
  • Cam kết chấp hành và tuân thủ đúng các điều kiện có liên quan.
  • Chịu trách nhiệm cá nhân các vấn đề ngoài phần bàn giao đối với các cơ quan chức năng.
  • Được hưởng các chế độ theo hợp đồng đã ký.

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

  • Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo hợp đồng đã ký.
  • Thanh toán lương cho người lao động đến thời điểm nghỉ việc.
  • Có quyền yêu cầu người lao động thi hành đúng và đầy đủ các biên bản đã ký kết, các cam kết của người lao động đối với công ty và thực hiện đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

Điều 3: Điều khoản chung

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thuộc trách nhiệm của mình đối với bản thanh lý này.
  • Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ khi ký biên bản này, Bên B (Người lao động) có trách nhiệm tiếp tục giải trình và tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh về các nội dung đã bàn giao khi phát hiện còn thiếu sót hoặc chưa đúng.
  • Sau khi thực hiện xong nội dung của biên bản thanh lý này, các vấn đề trách nhiệm của 02 bên với Hợp đồng lao động sẽ kết thúc.

Biên bản này làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. Biên bản thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện Bên A      Đại diện Bên B

Các trường hợp nào phải lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, hầu hết đều cần lập biên bản thanh lý để xác nhận nghĩa vụ đã hoàn thành và tránh tranh chấp.

Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Tình huống thực tế: Vì sao cần lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động?

Tình huống: Anh Minh làm việc tại Công ty X từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2026 theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khi anh nộp đơn xin nghỉ việc, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng nhưng không lập biên bản thanh lý. Sau 3 tháng, Công ty X phát hiện anh Minh chưa bàn giao một số tài liệu quan trọng và yêu cầu anh quay lại làm việc. Tranh chấp kéo dài và anh Minh phải nhờ đến sự can thiệp của tòa án.

Bài học: Nếu có biên bản thanh lý hợp đồng lao động ngay khi nghỉ việc, cả hai bên đã tránh được rắc rối này. Biên bản xác nhận rõ ràng các nghĩa vụ đã hoàn thành, thời điểm kết thúc hợp đồng, và cam kết không phát sinh thêm trách nhiệm.

Lời khuyên từ luật sư: Những lưu ý khi lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động đúng quy định không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là công cụ bảo vệ quyền lợi pháp lý cho cả hai bên. Dưới đây là những lưu ý quan trọng:

  1. Kiểm tra đầy đủ thông tin các bên: Đảm bảo họ tên, số CCCD, mã số thuế, địa chỉ chính xác. Sai sót nhỏ có thể dẫn đến mất hiệu lực pháp lý.
  2. Ghi rõ căn cứ pháp lý: Trích dẫn số hợp đồng lao động, biên bản bàn giao công việc, và điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 (nếu có).
  3. Xác nhận nghĩa vụ tài chính: Ghi rõ số tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được thanh toán đầy đủ.
  4. Thời gian bàn giao: Quy định rõ ràng thời hạn 30 ngày làm việc để giải quyết các vấn đề phát sinh, tránh tình trạng kéo dài vô thời hạn.
  5. Lưu trữ biên bản: Mỗi bên giữ 01 bản gốc. Nên công chứng hoặc chứng thực chữ ký nếu cần thiết để tăng giá trị pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Biên bản thanh lý hợp đồng lao động có bắt buộc phải công chứng không?

Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, biên bản thanh lý hợp đồng lao động không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, nếu hai bên muốn tăng giá trị pháp lý và tránh tranh chấp, có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã/phường. Việc này đặc biệt hữu ích khi có số tiền thanh toán lớn hoặc tài sản công ty quan trọng.

Câu hỏi: Người lao động có quyền từ chối ký biên bản thanh lý không?

Người lao động có quyền từ chối ký biên bản thanh lý nếu không đồng ý với các điều khoản trong đó, đặc biệt là về nghĩa vụ tài chính hoặc thời hạn bàn giao. Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng việc từ chối ký biên bản thanh lý có thể dẫn đến tranh chấp. Khi đó, bạn nên yêu cầu công ty cung cấp đầy đủ chứng từ và tham vấn luật sư trước khi ký.

Câu hỏi: Nếu công ty không lập biên bản thanh lý, người lao động có bị ảnh hưởng gì không?

Nếu công ty không lập biên bản thanh lý, người lao động có thể gặp rủi ro khi bị yêu cầu quay lại làm việc hoặc tranh chấp về quyền lợi. Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, việc chấm dứt hợp đồng lao động cần được ghi nhận bằng văn bản. Nếu không có biên bản thanh lý, người lao động có thể yêu cầu tòa án giải quyết. Để bảo vệ quyền lợi, bạn nên yêu cầu công ty lập biên bản và lưu giữ bản sao các giấy tờ liên quan như bảng lương, quyết định nghỉ việc.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top