Hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật trong giao rừng tại Tuyên Quang 2026: Hướng dẫn chi tiết

h s l ng c p b c k thu t trong giao r ng t i
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Việc giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vừa có một bước ngoặt quan trọng khi Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND vào ngày 20/7/2026. Văn bản này quy định chi tiết về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các khoản chi phí liên quan, có hiệu lực từ 1/8/2026. Là một luật sư tư vấn trong lĩnh vực đất đai và lâm nghiệp, chúng tôi nhận thấy nhiều tổ chức, hộ gia đình và doanh nghiệp đang băn khoăn về cách áp dụng các quy định mới này.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ từng công việc cụ thể, mức định mức lao động, hệ số lương tương ứng, và cách tính các khoản chi phí P2, P3… P11 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND áp dụng cho những đối tượng nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định này áp dụng cho mọi cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Theo Điều 1 của Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND, văn bản này do Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang ký ban hành, dựa trên căn cứ pháp lý quan trọng như Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 (đã được sửa đổi bởi các Luật số 16/2023/QH15, 31/2024/QH15, 146/2025/QH15) và Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cụ thể, đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh
  • Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động lâm nghiệp
  • Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng hoặc thuê rừng
  • Cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố

Đáng chú ý, quyết định này được xây dựng dựa trên Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức (đã được sửa đổi bởi các Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP, 117/2016/NĐ-CP, 152/2024/NĐ-CP và mới nhất là 07/2026/NĐ-CP). Đây chính là nền tảng để xác định hệ số lương cho từng cấp bậc kỹ thuật.

Hệ số lương và cấp bậc kỹ thuật khi xây dựng kế hoạch giao rừng là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Công việc xây dựng kế hoạch ở giai đoạn A áp dụng hệ số lương 4,32 (kỹ sư bậc 7), riêng in ấn, giao nộp tài liệu là hệ số 3,33 (kỹ sư bậc 4).

Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND chia thành hai nhóm công việc chính: Nhóm A – Xây dựng kế hoạch và Nhóm B – Giao rừng, cho thuê rừng. Mỗi nhóm có định mức lao động và hệ số lương riêng biệt.

Theo quy định tại Phụ lục, toàn bộ các công việc thuộc nhóm A bao gồm thu thập thông tin, xác định ranh giới, số hóa bản đồ, tổ chức họp thôn, phân tích số liệu đều áp dụng hệ số lương 4,32 tương ứng bậc kỹ sư 7/8. Riêng công việc in ấn, giao nộp tài liệu có hệ số thấp hơn là 3,33 (kỹ sư bậc 4).

Cụ thể định mức lao động cho từng công việc:

  • Thu thập thông tin: từ 5 công (dưới 500 ha) đến 20 công (trên 30.000 ha) cho mỗi xã
  • Xác định ranh giới: 0,01 công/ha với diện tích đã được giao đất; 0,02 công/ha với diện tích chưa giao đất
  • Số hóa bản đồ: từ 6,6 công/mảnh (tỷ lệ 1/1.000) đến 11,4 công/mảnh (tỷ lệ 1/10.000)
  • Họp thôn với hộ gia đình: 0,2 công/hộ (đã giao đất), 0,4 công/hộ (chưa giao đất)
  • Phân tích số liệu, viết báo cáo: từ 10 công đến 40 công tùy diện tích

Định mức lao động và hệ số lương cho công tác ngoại nghiệp giao rừng như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Công tác ngoại nghiệp áp dụng hệ số lương từ 3,00 (kỹ sư bậc 3) đến 3,99 (kỹ sư bậc 6), tùy theo từng công việc cụ thể như điều tra ô tiêu chuẩn, bàn giao rừng, kiểm tra thực địa.

Chuyển sang nhóm B, công tác ngoại nghiệp (phần I) bao gồm các hoạt động thực địa, tiếp xúc trực tiếp với rừng. Đây là phần quan trọng nhất trong quá trình giao rừng, cho thuê rừng.

Điều tra bổ sung hiện trạng và xác định ranh giới rừng

Công việc này áp dụng hệ số lương 3,00 (kỹ sư bậc 3) với định mức 0,7 công/km. Đây là mức hệ số lương thấp nhất trong toàn bộ quy định, phản ánh tính chất công việc hỗ trợ, không đòi hỏi chuyên môn cao như các công việc khác.

Chọn, lập và điều tra ô tiêu chuẩn (ÔTC)

Đây là công việc có nhiều phân loại nhất, tùy thuộc vào loại rừng và diện tích ô tiêu chuẩn:

  • Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ÔTC 500m²: 5 công/ÔTC, hệ số 3,66 (kỹ sư bậc 5)
  • Rừng gỗ tự nhiên, ÔTC 1.000m²: 8,5 công/ÔTC, hệ số 3,66
  • Rừng trồng, ÔTC 100m²: 1,5 công/ÔTC, hệ số 3,33 (kỹ sư bậc 4)
  • Rừng trồng, ÔTC 500m²: 3 công/ÔTC, hệ số 3,33
  • Rừng tre nứa, ÔTC 100m² hoặc 6 bụi: 2 công/ÔTC, hệ số 3,66
  • Rừng hỗn giao, ÔTC 500m²: 4 công/ÔTC, hệ số 3,66
  • Rừng hỗn giao, ÔTC 1.000m²: 7,5 công/ÔTC, hệ số 3,66

Như vậy, công việc điều tra ÔTC chủ yếu áp dụng hệ số lương 3,66 hoặc 3,33, tương ứng kỹ sư bậc 5 hoặc bậc 4. Riêng rừng gỗ tự nhiên có quy trình phức tạp hơn nên định mức công cao hơn đáng kể.

Kiểm tra nội dung giao rừng và bàn giao rừng tại thực địa

Công việc kiểm tra nội dung giao rừng áp dụng hệ số lương 3,99 (kỹ sư bậc 6), với định mức 4 công/thôn cho việc niêm yết công khai và kiểm tra hiện trạng. Việc rà soát hoàn thiện hồ sơ có định mức từ 5 công đến 20 công tùy diện tích.

Đối với bàn giao rừng tại thực địa, định mức thay đổi theo loại chủ rừng:

  • Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức: từ 0,05 công/ha (diện tích trên 1.000 ha) đến 0,2 công/ha (dưới 30 ha), hệ số 3,66
  • Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình: từ 1 công (dưới 1 ha) đến 6 công (từ 20 đến 30 ha), hệ số 3,66

Công tác nội nghiệp có hệ số lương và định mức như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Công tác nội nghiệp như nhập ÔTC, số hóa bản đồ, lập hồ sơ áp dụng hệ số lương 3,33-4,32 tùy công việc. Nhập dữ liệu ÔTC có hệ số 3,66 (kỹ sư bậc 5), số hóa bản đồ có hệ số 4,32 (kỹ sư bậc 7).

Công tác nội nghiệp (phần II của nhóm B) bao gồm các công việc xử lý dữ liệu, hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành ngoại nghiệp. Đây là giai đoạn quan trọng để hoàn tất thủ tục pháp lý.

Nhập và tính toán xử lý ÔTC

Công việc này áp dụng hệ số lương 3,66 (kỹ sư bậc 5) cho tất cả các loại ÔTC, với định mức từ 0,15 công đến 0,5 công mỗi ÔTC:

  • ÔTC 500m² (rừng gỗ tự nhiên, tre nứa, hỗn giao): 0,3 công/ÔTC
  • ÔTC 1.000m²: 0,5 công/ÔTC
  • ÔTC 100m² (rừng trồng, tre nứa): 0,15 công/ÔTC
  • ÔTC 500m² (rừng gỗ trồng): 0,25 công/ÔTC

Số hóa, biên tập bản đồ thành quả

Tương tự như giai đoạn lập kế hoạch, công việc số hóa bản đồ thành quả cũng áp dụng hệ số lương 4,32 (kỹ sư bậc 7) với định mức từ 6,6 công đến 11,4 công mỗi mảnh bản đồ tùy tỷ lệ.

Lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình duyệt

Công việc này áp dụng hệ số lương 3,33 (kỹ sư bậc 4), với định mức chi tiết như sau:

  • Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức: từ 0,015 công/ha (trên 1.000 ha) đến 0,03 công/ha (dưới 100 ha)
  • Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình: định mức tính theo chủ rừng, có sự khác biệt theo diện tích

Cách tính các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 khi giao rừng?

Tóm tắt cốt lõi: Các chi phí P2-P11 được tính theo công thức phần trăm dựa trên chi phí gốc P1 và P4. Ví dụ P2 = P1 x 7%, P3 = P1 x 2%, P6 = (P1+P2+P3+P4+P5) x 6,7%, P11 = tổng chi phí x 5,5%.

Điều 2 của Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND quy định công thức tính chi tiết cho từng khoản chi phí. Đây là nội dung quan trọng mà các đơn vị tư vấn, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi lập dự toán.

Cụ thể công thức tính các khoản chi phí:

  • P2 (Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp): P2 = P1 × 7%
  • P3 (Chi phí công làm lán trại): P3 = P1 × 2%
  • P5 (Tiền công nghiệm thu nội nghiệp): P5 = P4 × 15%
  • P6 (Chi phí phục vụ): P6 = (P1+P2+P3+P4+P5) × 6,7%
  • P7 (Chi phí quản lý đơn vị): P7 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6) × 12%
  • P8 (Chi phí máy móc, thiết bị): P8 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) × 5%
  • P9 (Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước, thông tin): P9 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) × 5%
  • P11 (Thu nhập chịu thuế tính trước): P11 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7+P8+P9+P10) × 5,5%
Tình huống thực tế: Giả sử một xã tại Tuyên Quang lập dự toán giao rừng với chi phí gốc P1 = 100 triệu đồng và P4 = 50 triệu đồng. Khi đó P2 = 7 triệu, P3 = 2 triệu, P5 = 7,5 triệu, P6 = (100+7+2+50+7,5) × 6,7% = 11,16 triệu đồng. Tổng chi phí trước thuế sẽ là 177,66 triệu đồng, chưa bao gồm P7, P8, P9, P11.

Lưu ý rằng P10 (không được quy định chi tiết trong Quyết định này) được nhắc đến trong công thức tính P11, do đó các đơn vị cần đối chiếu với Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT để xác định đúng nội dung của khoản chi phí này.

Trách nhiệm của các cơ quan khi triển khai Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND?

Tóm tắt cốt lõi: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm tra; Sở Tài chính thẩm định dự toán và bố trí kinh phí; UBND xã, phường xây dựng kế hoạch và lập dự toán theo đúng định mức.

Theo Điều 3 của Quyết định, trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể cho từng cơ quan:

Sở Nông nghiệp và Môi trường đóng vai trò chủ trì, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định trên toàn địa bàn tỉnh. Đây là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chính về mặt chuyên môn.

Sở Tài chính có hai nhiệm vụ chính:

  • Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự toán kinh phí cho kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng do UBND xã, phường xây dựng
  • Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định

UBND các xã, phường có vai trò quan trọng trong việc triển khai tại cơ sở:

  • Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phổ biến, tuyên truyền định mức kinh tế – kỹ thuật mới
  • Xây dựng Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
  • Lập dự toán kinh phí đảm bảo đúng các định mức quy định tại Quyết định này

Lời khuyên từ luật sư khi áp dụng Quyết định 08/2026/QĐ-CTUBND

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho nhiều tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình trong lĩnh vực lâm nghiệp, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng sau:

  1. Xác định đúng loại rừng và diện tích: Việc xác định sai loại rừng (gỗ tự nhiên, rừng trồng, tre nứa, hỗn giao) sẽ dẫn đến áp dụng sai định mức công và hệ số lương, gây sai lệch toàn bộ dự toán chi phí
  2. Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

    Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top