Với mong muốn giải đáp ngay lập tức các vướng mắc về kết hôn cho người Việt Nam và người nước ngoài, Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng tư vấn luật kết hôn. Nếu bạn đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi thông qua Tổng đài 19006588.
Kết hôn là một trong những sự kiện trọng đại nhất trong cuộc đời mỗi người. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định pháp luật về điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký và những trường hợp bị cấm. Nếu bạn đang có kế hoạch kết hôn trong năm 2026, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi vấn đề pháp lý liên quan, từ điều kiện cơ bản đến quy trình thực hiện, để việc đăng ký kết hôn diễn ra suôn sẻ và đúng luật.

📋 Mục lục bài viết
- Kết hôn là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
- Điều kiện kết hôn 2026 gồm những gì?
- 1. Điều kiện về độ tuổi kết hôn
- 2. Điều kiện về sự tự nguyện
- 3. Điều kiện về năng lực hành vi dân sự
- 4. Không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn
- Kết hôn đồng giới có được pháp luật công nhận không?
- Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2026
- Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước
- Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Trình tự và nơi nộp hồ sơ
- Lệ phí đăng ký kết hôn
- Hướng dẫn đăng ký kết hôn online
- Sống chung không đăng ký kết hôn có được công nhận vợ chồng không?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
Kết hôn là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 do Quốc hội ban hành, kết hôn được định nghĩa là việc nam, nữ xác lập mối quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện để kết hôn và đăng ký kết hôn.
Như vậy, để được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp, hai bên nam nữ bắt buộc phải:
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định.
- Thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chỉ khi hoàn tất đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng mới chính thức được công nhận và phát sinh các quyền, nghĩa vụ pháp lý giữa hai bên.
Điều kiện kết hôn 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam nữ muốn đăng ký kết hôn phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Điều kiện về độ tuổi kết hôn
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Đây là quy định bắt buộc và không có ngoại lệ. Việc kết hôn khi chưa đủ tuổi (tảo hôn) bị pháp luật nghiêm cấm.
2. Điều kiện về sự tự nguyện
Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định, không bị ép buộc, lừa dối hoặc cản trở từ bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
3. Điều kiện về năng lực hành vi dân sự
Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự, tức là phải có đầy đủ nhận thức để hiểu và tự chịu trách nhiệm về hành vi kết hôn của mình.
4. Không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn
Theo điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn không được thuộc các trường hợp bị cấm quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 của Luật này, bao gồm:
- Kết hôn giả tạo: Kết hôn nhằm mục đích khác như xuất cảnh, hưởng thừa kế, trốn tránh nghĩa vụ tài sản…
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối hoặc cản trở kết hôn.
- Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác (vi phạm chế độ một vợ một chồng).
- Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống: Cùng dòng máu trực hệ, cha mẹ nuôi với con nuôi, có họ trong phạm vi ba đời, mẹ vợ với con rể, cha chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng, cha dượng với con riêng của vợ.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Việt Nam: Việc kiểm tra kỹ các điều kiện kết hôn trước khi nộp hồ sơ là vô cùng quan trọng, giúp tránh các rủi ro như hồ sơ bị từ chối hoặc quan hệ hôn nhân bị tuyên vô hiệu sau này.
Kết hôn đồng giới có được pháp luật công nhận không?
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới. Điều này có nghĩa:
- Hai người đồng giới không thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dù có tổ chức hôn lễ, họ cũng sẽ không được Nhà nước công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp.
Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không có quy định xử phạt đối với việc chung sống giữa những người đồng giới.
Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2026
Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp.
- CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh, còn thời hạn sử dụng (bản sao hoặc bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú của mỗi bên cấp (có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp).
- Quyết định/Bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (nếu trước đây đã kết hôn và đã ly hôn).
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Căn cứ Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu tại Thông tư 04/2020/TT-BTP).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, thể hiện người đó hiện không có vợ/chồng. Nếu nước đó không cấp loại giấy này, có thể thay bằng giấy tờ khác xác định đủ điều kiện kết hôn.
- Giấy xác nhận sức khỏe tâm thần do cơ quan y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần, đủ nhận thức và tự chủ hành vi.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế (bản sao).
Trình tự và nơi nộp hồ sơ
Đối với kết hôn trong nước: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi một trong hai bên cư trú (theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi một trong hai bên cư trú (theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014). Các trường hợp bao gồm:
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài.
- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam kết hôn với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau.
- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam/người nước ngoài.
- Hai người nước ngoài có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam.
Thời hạn giải quyết:
- Trong nước: Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay nếu hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh, thời hạn không quá 05 ngày làm việc (theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014).
- Có yếu tố nước ngoài: Cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký (theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Lưu ý quan trọng: Nếu trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên không có mặt tại UBND để nhận, Giấy chứng nhận sẽ bị hủy. Các bên muốn kết hôn phải đăng ký lại từ đầu.
Lệ phí đăng ký kết hôn
Căn cứ Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí.
Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, lệ phí do Hội đồng nhân dân các tỉnh quy định (theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC). Mức phí tham khảo tại một số thành phố lớn:
- TP. Hà Nội: 1.000.000 đồng (theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND).
- TP. Đà Nẵng: 1.500.000 đồng (theo Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND).
- TP. Hồ Chí Minh: 1.000.000 đồng (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND).
Hướng dẫn đăng ký kết hôn online
Bạn có thể thực hiện đăng ký kết hôn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia theo các bước sau:
- Truy cập Cổng dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
- Đăng nhập (nếu đã có tài khoản) hoặc Đăng ký (nếu chưa có).
- Đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công hoặc tài khoản định danh điện tử.
- Nhập từ khóa “đăng ký kết hôn” vào ô tìm kiếm.
- Chọn thủ tục “Đăng ký kết hôn” trong kết quả tìm kiếm.
- Chọn cơ quan thực hiện thủ tục (UBND xã/huyện nơi bạn cư trú).
- Nhấn “Nộp trực tuyến” và làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến, bạn vẫn cần đến trực tiếp UBND để nộp bản chính giấy tờ và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
Sống chung không đăng ký kết hôn có được công nhận vợ chồng không?
Theo khoản b Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, nam nữ được xem là chung sống với nhau như vợ chồng nếu thuộc một trong các trường hợp: tổ chức lễ cưới, được gia đình chấp nhận, được người khác chứng kiến, hoặc thực sự chung sống, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
Tuy nhiên, việc có được công nhận là vợ chồng hợp pháp hay không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu chung sống:
- Trước ngày 03/01/1987: Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống như vợ chồng. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn (theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
- Từ ngày 03/01/1987 đến trước 01/01/2003: Theo Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 (đã hết hiệu lực), nếu đủ điều kiện kết hôn và đang chung sống như vợ chồng, các bên có nghĩa vụ đăng ký kết hôn từ ngày 01/01/2001 đến hết ngày 01/01/2003. Sau thời điểm này, nếu chưa đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
- Sau ngày 01/01/2003: Theo khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng phải đăng ký kết hôn mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
Tình huống thực tế
Anh A (25 tuổi) và chị B (22 tuổi) yêu nhau và muốn kết hôn. Anh A từng kết hôn năm 2018 và đã ly hôn vào năm 2022. Cả hai cùng cư trú tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Họ cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn, CMND/CCCD của hai người, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND phường nơi cư trú cấp, và Bản án ly hôn của anh A. Họ nộp hồ sơ tại UBND phường nơi một trong hai người cư trú. Sau 3 ngày làm việc (do cần xác minh tình trạng ly hôn), họ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn và được miễn lệ phí.
Lời khuyên từ luật sư
- Kiểm tra kỹ điều kiện kết hôn: Trước khi nộp hồ sơ, hãy chắc chắn rằng bạn và người yêu đáp ứng đủ các điều kiện về độ tuổi, tự nguyện, không thuộc trường hợp bị cấm và không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác: Đặc biệt lưu ý Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị trong 6 tháng. Nếu trước đây đã kết hôn, phải có bản án/quyết định ly hôn hợp lệ.
- Nộp hồ sơ đúng nơi quy định: Với kết hôn trong nước, nộp tại UBND cấp xã nơi một trong hai bên cư trú. Với kết hôn có yếu tố nước ngoài, nộp tại UBND cấp huyện.
- Nhận Giấy chứng nhận kết hôn đúng hạn: Sau khi được cấp, bạn có 60 ngày để đến nhận. Nếu quá hạn, phải đăng ký lại từ đầu.
- Nên đăng ký kết hôn chính thức: Việc sống chung không đăng ký kết hôn (sau ngày 01/01/2003) không được
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













