Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư
Hiện tại, website của Luật Quang Huy đã cung cấp được khá đầy đủ các mẫu hợp đồng thông dụng. Nếu bạn đọc còn có thắc mắc liên quan đến việc soạn thảo các loại hợp đồng này, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Biện pháp đặt cọc là một trong các biện pháp quan trọng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch dân sự được Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận, đặc biệt là việc đặt cọc mua nhà chung cư hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách thức soạn thảo một mẫu giấy đặt cọc mua nhà chung cư hoàn thiện. Vậy qua bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ thể về mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư.





Một số biểu mẫu có liên quan:

  • Mẫu phụ lục hợp đồng mới nhất theo quy định pháp luật Dân sự
  • Mẫu hợp đồng mua bán tài sản
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ chuẩn theo quy định pháp luật

1. Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư là gì?

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư là thủ tục pháp lý quan trọng trong giai đoạn đặt cọc mua bán căn hộ chung cư của hai bên bán và bên mua. Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư là một dạng thủ tục pháp lý liên quan đến số tiền đặt cọc bên bán đã giao cho bên mua, số tiền cần bàn giao trong giai đoạn tiếp theo… Điều quan trọng nhất ở hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư đó là có sự thỏa thuận giữa hai bên bán và bên mua.

Như vậy, hiểu 1 cách ngắn gọn thì hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư là sự thỏa thuận giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà chung cư.


2. Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư với vai trò là một hợp đồng pháp lý không chỉ có ý nghĩa góp phần làm cho các chủ thể trong hợp đồng mua nhà có ý thức nghiêm túc hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể được tham gia vào hợp đồng mua bán nhà. Dưới đây là mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư mới nhất các bạn có thể tham khảo:

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư


TẢI HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ CHUNG CƯ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán nhà)

Hôm nay, ngày … tháng … năm ..…. tại ……………..……………………………

Chúng tôi gồm có:

  1. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

  1. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………… cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày …………tại………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho Bên B tài sản/ khoản tiền là:…………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: ……………………, kể từ ngày …… tháng ………. năm……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua nhà của Bên B tại……………………

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán nhà thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến ngôi nhà mà Bên B giao bán cho Bên A tại: ………………………………………..

Với diện tích là ……………m2

Giá bán là: ………………………………………………….………………

Trong thời gian đặt cọc, Bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sở hữu nhà cho Bên A, Bên A cam kết sẽ trả ……………… khi hai bên ký hợp đồng mua bán nhà tại phòng công chứng Nhà Nước, …………………….. sẽ được Bên A thanh toán nốt khi Bên B giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên A và Bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Quyền của Bên A

Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc phải giữ gìn tài sản đặt cọc, hoặc ngừng sử dụng tài sản khi việc sử dụng đó ảnh hưởng tới tài sản đặt cọc.

Khi hợp đồng mua nhà đã được giao kết hoặc thực hiện thì Bên A có quyền nhận lại tài sản đặt cọc hoặc nếu các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ thì Bên A chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã trừ đi giá trị của tài sản đặt cọc.

Nếu Bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc trả gấp đôi số tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo thỏa thuận của các bên.

Nghĩa vụ của bên A

Bên A có nghĩa vụ giao tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận giữa hai bên. Tùy theo sự thỏa thuận của các bên, đối tượng của đặt cọc có thể là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Các tài sản này phải thỏa mãn đủ điều kiện để trở thành đối tượng của hợp đồng đặt cọc như đã chỉ ra ở trên.

Nếu Bên A từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng mua nhà thì tài sản đặt cọc thuộc về Bên B. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu thì bên đặt cọc phải chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, thực hiện việc sang tên cho Bên B.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Quyền của Bên B

Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán chi phí bảo quản tài sản đặt cọc.

Khi Bên A vi phạm nghĩa vụ thì Bên B được quyền sở hữu tài sản đặt cọc. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ sở hữu thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A phải chuyển giao giấy tờ sở hữu đó cho mình.

Nghĩa vụ của bên B

Bên B phải tiếp nhận tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận và phải bảo quản tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận, không được tự ý bán, tặng, cho mượn, cho thuê,… hoặc tự ý sử dụng tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận của hai bên nhưng các thỏa thuận đó không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Khi hợp đồng được giao kết hoặc được thực hiện thì Bên B phải trả lại tài sản đặt cọc hoặc chỉ được yêu cầu Bên A thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã khấu trừ giá trị của tài sản đặt cọc trong trường hợp các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ.

Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua nhà thì phải trả lại cho Bên A sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo sự thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………………..

Hợp đồng đặt cọc mua nhà được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)


Tải mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư tại đây:

TẢI HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ CHUNG CƯ




3. Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư

Khi thực hiện soạn thảo mẫu đặt cọc mua nhà chung cư, bạn phải điền đầy đủ các thông tin như:

Thông tin người đặt cọc và người nhận đặt cọc

Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần phải tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

Thông tin mảnh đất cùng tài sản gắn liền đất. Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123

Cần ghi cụ thể thời gian thực hiện giao dịch và thông tin cụ thể của nhà ở cũng như tài sản đặt cọc, thỏa thuận rõ các khoản phí, thuế hay đền cọc.

Ghi rõ ràng số tiền đặt cọc cùng đơn vị là tiền Việt Nam hay ngoại tệ. Nếu đối tượng của hợp đồng đặt cọc mua nhà là tiền thì cần phân biệt rõ tiền trả trước và tiền đặt cọc.


Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng ./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top