Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Luật Hình sự » Tố giác tội phạm là gì? Quy trình thực hiện

Tố giác tội phạm là gì? Quy trình thực hiện

Tố giác tội phạm là gì? Quy trình thực hiện
Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline cá nhân 0886.886.246Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!

Bạn thắc mắc không biết quy định về tố giác tội phạm hiện nay như thế nào? Có được tố giác tội phạm online không? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau đây của Luật Quang Huy để được làm rõ.


1. Tố giác tội phạm là gì?

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, việc tố giác tội phạm phải tuân theo các yêu cầu được quy định tại Luật Tố cáo năm 2018.


2. Quyền và nghĩa vụ của người tố giác tội phạm

Tố giác hoặc báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội, phòng ngừa vi phạm pháp luật và đấu tranh phòng, chống tội phạm. Cụ thể, quyền và nghĩa vụ của người tố giác, báo tin về tội phạm được quy định tại Luật tố cáo năm 2018 như sau:

2.1. Quyền của người tố giác

Người tố giác có các quyền sau đây:

  • Người tố cáo có quyền gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình.
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
  • Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;
  • Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2.2. Nghĩa vụ của người tố giác

Người tố giác có các quyền sau đây:

  • Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
  • Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
  • Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

3. Các bước tố giác tội phạm

Theo quy định, việc tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố được thực hiện theo trình tự các bước sau đây:

3.1. Bước 1: Xác định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Trước khi tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố với cơ quan Công an, đề nghị xác định sơ bộ về tính chất, mức độ vụ việc, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền để từ đó cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố đến đúng cơ quan có thẩm quyền, tránh mất thời gian, gây khó khăn cho công tác tiếp nhận, điều tra, khám phá tội phạm.

Việc xác định cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được quy định tại Điều 9 và Điều 268 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của cơ quan Công an tương ứng với thẩm quyền xét xử của Tòa án.

Theo đó, chỉ có cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp quận, huyện, thị xã; cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có chức năng giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

Lưu ý:

  • Các cơ quan Công an được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 9 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015;
  • Công an xã, phường, thị trấn; đồn Công an, trạm Công an không có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kiến nghị khởi tố.

3.2. Bước 2: Lựa chọn hình thức và tiến hành tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố có thể bằng các hình thức sau:

  • Bằng lời nói (người tố giác tội phạm có thể trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại tới cơ quan có thẩm quyền được xác định tại bước 1);
  • Bằng văn bản (người tố giác tội phạm có thể gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền được xác định tại bước 1).
  • Khi tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố tới cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, cơ quan, tổ chức tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu và trình bày rõ những hiểu biết của mình liên quan đến tội phạm mà mình tố giác, báo tin.

3.3. Bước 3: Theo dõi kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Khi hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà chưa nhận được thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

Khi hết thời gian giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 mà chưa nhận được văn bản thông báo kết quả giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.


4. Có được tố giác tội phạm online không?

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần làm rõ các vấn đề sau:

4.1. Yêu cầu về hình thức tố giác

Điều 22 Luật tố cáo năm 2018 quy định về hình thức tố cáo như sau: việc tố giác được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Như vậy, hiện nay pháp luật chỉ ghi nhận 02 hình thức tố giác như sau:

  • Qua đơn;
  • Đến trực tiếp cơ quan, tổ chức để tố giác.
  • Trong đó, nếu tố giác được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố giác phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố giác; họ tên, địa chỉ của người tố giác, cách thức liên hệ với người tố giác; hành vi vi phạm pháp luật bị tố giác; người bị tố giác và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố giác về cùng một nội dung thì trong đơn tố giác còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố giác; họ tên của người đại diện cho những người tố giác.
  • Khi người tố giác đến tố giác trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố giác viết đơn tố giác hoặc ghi lại nội dung tố giác bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
  • Trường hợp nhiều người cùng tố cáo thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của từng người tố cáo và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, có thể dễ dàng nhận thấy pháp luật yêu cầu bắt buộc người tố giác phải ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào đơn tố giác.

Mục đích của yêu cầu này là để xác định rõ trách nhiệm của người tố giác, tránh tình trạng lợi dụng các hình thức tố giác để tố cáo tràn lan, cố ý tố giác sai sự thật, ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của người bị tố giác.

Trong khi đó, nếu thực hiện tố giác online thì chắc chắn người tố giác không thực hiện được ký tên, điểm chỉ.

Vì thế, hiện nay, pháp luật chưa cho phép người dân tố giác online.

Tố giác tội phạm là gì? Quy trình thực hiện
Tố giác tội phạm là gì? Quy trình thực hiện

4.2. Quy định về tiếp nhận tố giác

Mặc dù Luật Tố cáo năm 2018 chỉ chấp nhận tố giác qua đơn hoặc trực tiếp nhưng để đáp ứng nhu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm, Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định về việc tiếp nhận tố giác như sau:

  • Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
  • Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
  • Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
  • Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.
  • Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Như vậy, trong tố tụng hình sự, pháp luật cho phép người dân tố giác, tin báo về tội phạm bằng lời nói hoặc văn bản. Và cũng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Do đó, dù không hợp lệ về hình thức nhưng cơ quan, tổ chức vẫn sẽ tiếp nhận tố giác online của người dân.


5. Tố giác tội phạm có được thưởng không?

Theo các quy định của Luật tố cáo năm 2018 và Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, việc phát hiện, tố cáo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật hành chính và hình sự là trách nhiệm của mọi công dân. Do đó, khi phát hiện hành vi vi phạm, mọi công dân có nghĩa vụ tố cáo, tố giác với cơ quan có thẩm quyền.

Chế độ khen thưởng người tố giác tội phạm căn cứ theo Điều 62 Luật tố cáo năm 2018 quy định như sau: Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, quy định này không nêu rõ việc khen thưởng được thực hiện cụ thể ra sao. Do đó, tùy tình hình thực tế, người thực hiện tố cáo từng vụ việc cụ thể sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét, khen thưởng ở mức độ và hình thức phù hợp.


6. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Luật tố cáo năm 2018.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề tố giác tội phạm. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top