Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải

Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải
Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy phép con, giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà bạn cần. Vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86 để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Kinh doanh vận tải bằng ô tô là gì? Kinh doanh vận tải hàng hóa có cần giấy phép không?

Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm những gì? Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải gồm những loại giấy tờ gì?

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô? Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải được thực hiện theo trình tự nào?

Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách là gì? Lệ phí xin giấy phép kinh doanh vận tải là bao nhiêu?

Thời gian giải quyết hồ sơ xin giấy phép là bao lâu? Không có giấy phép kinh doanh vận tải bị phạt như thế nào? Các trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải không thời hạn?

Bài viết dưới đây Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.


1. Kinh doanh vận tải bằng ô tô là gì?

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về khái niệm kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Theo đó, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.


2. Kinh doanh vận tải hàng hóa có cần giấy phép không?

Theo quy định của pháp luật, đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia vận tải phải được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.


3. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm những gì?

3.1. Điều kiện chung

Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

3.2. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);
  • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
  • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).

4. Hồ sơ xin cấp phép kinh doanh vận tải

4.1. Hồ sơ xin cấp phép kinh doanh vận tải đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 10/2020;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử)

4.2. Hồ sơ xin cấp phép kinh doanh vận tải đối với hộ kinh doanh

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đó hoạt động.


6. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

6.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để nộp tại cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh

Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải đến cơ quan cơ quan cấp giấy phép kinh doanh.

6.2. Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải
Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải

6.3. Bước 3: Thẩm định nội dung và cấp giấy phép kinh doanh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.


7. Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh vận tải hành khách bao gồm:

  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình nhất định.
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định, bao gồm tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh.
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi là việc sử dụng xe ô tô có sức chứa dưới 9 chỗ để vận chuyển hành khách theo lịch trình và hành trình do hành khách yêu cầu; có sử dụng đồng hồ tính tiền để tính cước chuyến đi hoặc sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử.
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe.
  • Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch.

Do vậy, doanh nghiệp, hợp tác xã, hội kinh doanh muốn kinh doanh vận chuyển hành khách thì phải xin được giấy phép kinh doanh tương ứng với loại hình mà mình chọn lựa.


8. Lệ phí xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải là 200.000 đồng/giấy phép. Trong trường hợp đổi, cấp lại (do hết hạn, mất, hỏng, thay đổi tên người đại diện theo pháp luật, thay đổi địa điểm kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh): 50.000 đồng/lần cấp.


9. Thời gian giải quyết hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải là bao lâu?

Thời gian cấp giấy phép kinh doanh xe vận tải tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi Sở giao thông vận tải cấp tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung thì thời gian kéo dài hơn dự kiến.


10. Trường hợp không có giấy phép kinh doanh vận tải bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 6, Điều 28, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì đối với hành vi kinh doanh vận tại mà không có giấy phép kinh doanh vận tải sẽ bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.


11. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải không thời hạn

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định cụ thể các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh không giới hạn. Đó là:

  • Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;
  • Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.

12. Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải – Luật Quang Huy

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải là thủ tục pháp lý phức tạp, không phải cá nhân, doanh nghiệp nào cũng nắm được và tiến hành được thủ tục này.

Nếu bạn đang băn khoăn không nắm được các quy định về xin giấy phép hoặc không biết kinh doanh vận tải bắt đầu từ đâu để tiến hành xin giấy phép kinh doanh vận tải, bạn có thể lựa chọn dịch vụ của Luật Quang Huy.

Luật Quang Huy là một trong những địa chỉ uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Chúng tôi đã và đang hỗ trợ cho rất nhiều khách hàng về thủ tục này. Nhờ có kiến thức pháp lý uyên thâm, kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xin giấy phép con cho các doanh nghiệp, chúng tôi đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp lớn và nhỏ trong cả nước.

Trong quá trình thực hiện việc xin giấy phép kinh doanh vận tải, Luật Quang Huy sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến xin giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Soạn thảo tất cả các tài liệu cần thiết cho việc xin giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Thay mặt khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi được cấp phiếu xin giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Nhận số tiếp nhận phiếu xin giấy phép kinh doanh vận tải và bàn giao tới khách hàng.
  • Hỗ trợ hậu mãi cho khách hàng ngay cả khi đã hoàn tất dịch vụ pháp lý.

13. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời và giải đáp của chúng tôi về thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Luật Quang Huy là không chỉ là địa chỉ uy tín trong việc tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc xin các giấy phép con cho doanh nghiệp.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Nguyễn Quang Huy
Nguyễn Quang Huy
Cố vấn cao cấp, giảng viên khoa pháp luật kinh tế – trường Đại học Luật Hà Nội. Tốt nghiệp Thạc sĩ Luật Đại học Duke (Hoa Kỳ), có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các công ty luật lớn trên thế giới.
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
chat-zalo
phone-call

GỌI 09.678910.86 NGAY

Scroll to Top