Quy định về lỗi đi ngược chiều gây tai nạn

Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Bạn thắc mắc không biết lỗi đi ngược chiều gây tai nạn bị xử lý như thế nào? Vi phạm lỗi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Để giải đáp những câu hỏi trên, hãy tham khảo bài viết sau đây của Luật Quang Huy.





1. Thế nào là lỗi đi ngược chiều?

Theo quy định pháp luật hiện hành, lỗi đi ngược chiều được xác định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đi ngược chiều của đường một chiều.
  • Đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”.

2. Mức phạt của lỗi đi ngược chiều

Về cơ bản, việc xử phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông đi ngược chiều bao gồm 02 hình thức: phạt hành chính và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn. Như vậy, mức phạt của lỗi đi ngược chiều được quy định cụ thể như sau:

2.1. Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
  • Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng.

2.2. Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

2.3. Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi đi ngược chiều trên đường cao tốc và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi đi ngược chiều trên đường cao tốc. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 05 tháng đến 07 tháng và tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

2.4. Đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”.

Lỗi đi ngược chiều gây tai nạn
Lỗi đi ngược chiều gây tai nạn

3. Lỗi đi ngược chiều gây tai nạn

Người điều khiển xe đi ngược chiều gây tai nạn giao thông cho người khác tùy theo mức độ thiệt hại, hành vi này có thể bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định. Cụ thể như sau:

3.1. Xử phạt hành chính

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy đi ngược chiều hoặc xe gắn máy; thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều; đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP và các trường hợp xe ưu tiên; đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Đối với ô tô thì mức xử phạt có thể lên đến 3.000.000 – 5.000.000 đồng.
  • Ngoài ra, đối với trường hợp này, người điều khiển phương tiện còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi đi ngược chiều gây tai nạn cho người khác

Ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính, người có hành vi đi ngược chiều gây tai nạn cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, hành vi này có thể cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể như sau:

3.2.1. Căn cứ phạm tội

  • Chủ thể của tội phạm:
  • Chủ thể của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi.
  • Chủ thể phạm tội là những người tham gia giao thông đường bộ theo khoản 22 Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2019.
  • Mặt chủ quan của tội phạm:
  • Người phạm tội vi phạm các quy định về tham gia giao thông đường bộ thực hiện hành vi là do lỗi vô ý (vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý vì cẩu thả).
  • Trong một số trường hợp là do lỗi hỗn hợp, chẳng hạn như trường hợp cố ý về hành vi, vô ý về hậu quả hoặc trường hợp cả người gây thiệt hại và người bị hại đều có lỗi cũng là lỗi hỗn hợp.
  • Khách thể của tội phạm:
  • Khách thể của tội phạm này là trật tự an toàn giao thông đường bộ.
  • Đối tượng tác động của tội phạm này là phương tiện giao thông đường bộ bao gồm: xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
  • Mặt khách quan của tội phạm:
  • Hành vi khách quan: Hành vi đi ngược chiều.
  • Hậu quả: Hành vi đi ngược chiều gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác.
  • Mối quan hệ nhân quả: Hành vi đi ngược chiều là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn giao thông, gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng của người khác.

Như vậy, trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn mà có các căn cứ nêu trên thì người gây tai nạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Cụ thể mức phạt như thế nào chúng tôi sẽ trình bày ở nội dung tiếp theo.

3.2.2. Khung hình phạt

Theo quy định, trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, khung hình phạt được quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

  • Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
  • Người nào vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến một trong các hậu quả dưới đây nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

3.3. Quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do đi ngược chiều gây tai nạn

Ngoài việc phải chịu các trách nhiệm về hành chính và hình sự, trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn giao thông thì người gây tai nạn còn phải tiến hành bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra. Cụ thể như sau:

3.3.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo quy định Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân khi gây tai nạn giao thông được quy định như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.

3.3.2. Các khoản bồi thường thiệt hại

Mức bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, người bị thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh các thiệt hại đó. Cụ thể, trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn giao thông gây tai nạn giao thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các khoản sau đây:

  • Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015, các khoản bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm các khoản sau:
  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: Trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn giao thông nhưng không chết người thì người gây tai nạn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm đối với người bị gây tai nạn. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; thiệt hại khác do luật quy định.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo các khoản kể trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
  • Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người thì người gây tai nạn giao thông phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm. Cụ thể các khoản bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015 gồm:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Người gây tai nạn giao thông chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các khoản thiệt hại nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. Nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.
  • Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Tóm lại, trường hợp đi ngược chiều gây tai nạn giao thông thì người gây tai nạn giao thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại các khoản nêu trên. Mức bồi thường cụ thể sẽ được căn cứ vào mức độ thiệt hại hoặc căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên.




4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;
  • Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề lỗi đi ngược chiều gây tai nạn. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn về Luật giao thông trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top