Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588.
Từ ngày 01/01/2026, nếu bạn có ý định mua xe máy và làm thủ tục đăng ký cấp biển số, đây là tin vui: mức lệ phí đã chính thức giảm từ 20% đến 30% so với trước đây. Theo quy định tại Thông tư số 155/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, hàng triệu người dân tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác sẽ được hưởng mức phí thấp hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ mức lệ phí cụ thể, cách xác định khu vực, những trường hợp được miễn hoàn toàn, và quy trình kê khai, nộp lệ phí theo đúng quy định mới nhất.
📋 Mục lục bài viết
- Lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy từ năm 2026 thay đổi thế nào?
- Mức lệ phí mới theo Thông tư 155/2025/TT-BTC
- So sánh mức giảm cụ thể
- Khu vực I và Khu vực II được xác định thế nào?
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại biển số xe máy từ 2026
- Trường hợp nào được miễn lệ phí cấp biển số xe máy?
- Quy định về kê khai, thu, nộp lệ phí cấp biển số xe máy
- Các hình thức nộp lệ phí
- Tình huống thực tế: Anh B tại TP. Hồ Chí Minh mua xe máy mới
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Lệ phí cấp biển số xe máy tại Hà Nội từ 2026 là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Xe máy cũ có phải đóng lệ phí cấp biển số lại không?
- Câu hỏi: Người khuyết tật có được miễn lệ phí cấp biển số xe máy không?
Lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy từ năm 2026 thay đổi thế nào?
Trước đây, mức lệ phí đăng ký, cấp biển số xe máy lần đầu được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC). Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026, Thông tư số 155/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành chính thức có hiệu lực và thay thế các quy định cũ. Mức thu mới được điều chỉnh giảm đáng kể, chi tiết như sau:
Mức lệ phí mới theo Thông tư 155/2025/TT-BTC
Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định:
| STT | Nội dung thu (xe mô tô) | Khu vực I | Khu vực II |
|---|---|---|---|
| 1 | Trị giá đến 15 triệu đồng | 700.000 đồng | 105.000 đồng |
| 2 | Trị giá từ 15 – 40 triệu đồng | 1,4 triệu đồng | 105.000 đồng |
| 3 | Trị giá trên 40 triệu đồng | 2,8 triệu đồng | 105.000 đồng |
So sánh mức giảm cụ thể
Để thấy rõ mức giảm, chúng tôi so sánh với quy định cũ tại Thông tư 60/2023/TT-BTC:
- Tại Khu vực I:
- Xe máy trị giá đến 15 triệu đồng: giảm từ 1 triệu đồng xuống 700.000 đồng (giảm 30%).
- Xe máy trị giá từ 15 – 40 triệu đồng: giảm từ 2 triệu đồng xuống 1,4 triệu đồng (giảm 30%).
- Xe máy trị giá trên 40 triệu đồng: giảm từ 4 triệu đồng xuống 2,8 triệu đồng (giảm 30%).
- Tại Khu vực II:
- Mức thu thống nhất còn 105.000 đồng cho tất cả các loại xe mô tô, thay vì mức 150.000 đồng trước đây (giảm 30%). Đặc biệt, không còn phân biệt theo trị giá xe.
Khu vực I và Khu vực II được xác định thế nào?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 155/2025/TT-BTC, việc phân chia khu vực dựa trên địa giới hành chính:
- Khu vực I: Gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc, không phân biệt nội thành hay ngoại thành), trừ các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II: Gồm các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I, và tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.
Ví dụ thực tế: Anh A mua xe máy Honda Wave Alpha trị giá 20 triệu đồng tại Hà Nội (Khu vực I). Theo quy định mới, lệ phí cấp biển số là 1,4 triệu đồng, thay vì 2 triệu đồng như trước đây. Anh A tiết kiệm được 600.000 đồng.
Lệ phí cấp đổi, cấp lại biển số xe máy từ 2026
Bên cạnh lệ phí đăng ký lần đầu, Thông tư 155/2025/TT-BTC cũng quy định mức lệ phí cho các trường hợp cấp đổi:
- Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe đối với xe mô tô: 70.000 đồng.
- Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe đối với xe mô tô: 35.000 đồng.
- Lệ phí cấp đổi biển số xe đối với xe mô tô: 50.000 đồng.
Trường hợp nào được miễn lệ phí cấp biển số xe máy?
Điều 6 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định rõ các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển số xe cơ giới, bao gồm xe máy. Cụ thể:
- Cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức quốc tế:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự.
- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
- Cá nhân làm việc trong các cơ quan trên:
- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự.
- Nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài.
- Thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
- Thành viên gia đình họ (không phải công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam) có chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương cấp.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài khác được miễn theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Các đối tượng này phải cung cấp bản chụp cam kết quốc tế cho cơ quan đăng ký.
- Xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật được miễn hoàn toàn lệ phí cấp biển số.
Lưu ý: Đối với các đối tượng thuộc nhóm (1) và (2), khi đăng ký xe, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
Quy định về kê khai, thu, nộp lệ phí cấp biển số xe máy
Điều 7 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định chi tiết về việc kê khai, thu, nộp lệ phí. Theo đó:
- Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
- Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm cả tiền lãi phát sinh (nếu có).
Các hình thức nộp lệ phí
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP, người nộp lệ phí có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp cho tổ chức thu lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản chuyên thu của tổ chức đó.
- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác (không phải tổ chức thu lệ phí) khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Lưu ý: Người nộp lệ phí có nghĩa vụ thực hiện khai (nếu có) và nộp lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh, tùy theo quy định cụ thể.
Tình huống thực tế: Anh B tại TP. Hồ Chí Minh mua xe máy mới
Anh B cư trú tại quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh (thuộc Khu vực I). Anh vừa mua một chiếc xe máy trị giá 50 triệu đồng. Khi đi đăng ký biển số, anh được thông báo lệ phí là 2,8 triệu đồng theo quy định mới. So với trước đây, lệ phí là 4 triệu đồng, anh B tiết kiệm được 1,2 triệu đồng. Anh chọn nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký bằng tiền mặt và được cấp biển số ngay trong ngày.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên các quy định mới tại Thông tư 155/2025/TT-BTC và Nghị định 362/2025/NĐ-CP, chúng tôi khuyên bạn:
- Kiểm tra khu vực của mình trước khi nộp lệ phí: Xác định bạn thuộc Khu vực I (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hay Khu vực II (các tỉnh, thành khác) để biết chính xác mức phí phải nộp.
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ: Nếu bạn thuộc diện được miễn lệ phí, hãy mang theo chứng minh thư ngoại giao, chứng thư lãnh sự hoặc các giấy tờ liên quan để được hưởng ưu đãi.
- Lựa chọn hình thức nộp phí tiện lợi: Bạn có thể nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, nộp cho tổ chức thu lệ phí hoặc nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến để tiết kiệm thời gian.
- Lưu giữ biên lai: Sau khi nộp lệ phí, hãy giữ lại biên lai hoặc chứng từ nộp tiền để đối chiếu khi cần.
- Tham khảo ý kiến luật sư: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mức lệ phí hoặc thủ tục, bạn nên liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết, tránh sai sót gây mất thời gian và tiền bạc.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Lệ phí cấp biển số xe máy tại Hà Nội từ 2026 là bao nhiêu?
Tại Hà Nội (Khu vực I), theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy lần đầu là: 700.000 đồng đối với xe trị giá đến 15 triệu đồng, 1,4 triệu đồng đối với xe trị giá từ 15-40 triệu đồng, và 2,8 triệu đồng đối với xe trị giá trên 40 triệu đồng.
Câu hỏi: Xe máy cũ có phải đóng lệ phí cấp biển số lại không?
Không. Lệ phí cấp biển số chỉ áp dụng khi đăng ký lần đầu hoặc khi cấp đổi, cấp lại biển số (ví dụ: mất biển số, hỏng biển số). Xe máy cũ đã có biển số và đăng ký trước đây không phải nộp lại lệ phí này. Nếu bạn cần cấp đổi chứng nhận đăng ký hoặc biển số, mức lệ phí là 70.000 đồng (kèm biển số) hoặc 50.000 đồng (chỉ đổi biển số).
Câu hỏi: Người khuyết tật có được miễn lệ phí cấp biển số xe máy không?
Theo Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC, chỉ có xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật mới được miễn lệ phí cấp biển số. Xe máy hai bánh thông thường không thuộc diện miễn, dù người sử dụng là người khuyết tật. Bạn cần xuất trình giấy tờ chứng minh xe là loại ba bánh chuyên dùng tại cơ quan đăng ký.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






