Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, Luật Quang Huy hiện đang cung cấp đường dây nóng tư vấn Luật Đầu tư 24/7. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí.
Bạn đang cần lập Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định pháp luật mới nhất? Mẫu I.1.9 ban hành kèm Thông tư 55/2026/TT-BTC là văn bản bắt buộc mà mọi nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án tại Việt Nam phải nắm rõ. Trong bài viết này, chúng tôi – Luật sư Nguyễn Đức Hùng – sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng nội dung của mẫu, cách điền đúng, và những lưu ý pháp lý quan trọng để tránh bị xử phạt.

📋 Mục lục bài viết
- Mẫu I.1.9 là gì? Ai phải nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư?
- Nội dung chi tiết từng mục trong Mẫu I.1.9
- 1. Tiến độ thực hiện dự án (Mục 1)
- 2. Tiến độ thực hiện các nội dung khác (Mục 2)
- 3. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án (Mục 3)
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư có cần Mẫu I.1.9 không?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể nộp Mẫu I.1.9 qua đường bưu điện hay bắt buộc nộp online?
- Câu hỏi: Nếu dự án chưa có doanh thu, tôi có phải báo cáo không?
- Câu hỏi: Mức phạt khi nộp chậm báo cáo Mẫu I.1.9 là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác ký thay Mẫu I.1.9 không?
Mẫu I.1.9 là gì? Ai phải nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư?
Theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (nguồn: thuvienphapluat.vn), mẫu I.1.9 – Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư này. Đây là văn bản bắt buộc đối với tất cả các tổ chức kinh tế có dự án đầu tư đang hoạt động, nhằm cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện, tình hình tài chính, lao động, và nghĩa vụ thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng: Mọi nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2024) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung chi tiết từng mục trong Mẫu I.1.9
1. Tiến độ thực hiện dự án (Mục 1)
Phần này yêu cầu báo cáo chi tiết theo từng mốc thời gian (tháng/quý/năm). Cụ thể:
- 1a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn: Ghi rõ tổng vốn đầu tư đã thực hiện, tỷ lệ so với vốn đăng ký. Phân tích chi tiết vốn góp của từng nhà đầu tư, vốn huy động (vay ngân hàng, từ cổ đông, nguồn khác), lợi nhuận để lại tái đầu tư (nếu có).
- 1b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu: Mô tả các mục tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án đã đạt được bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch.
- 1c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có): Đối với dự án có xây dựng, cần báo cáo tiến độ thi công, nghiệm thu, đưa vào sử dụng.
- 1d) Phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có): Nếu dự án chia nhiều giai đoạn, phải ghi rõ tiến độ từng giai đoạn.
2. Tiến độ thực hiện các nội dung khác (Mục 2)
Phần này ghi nhận việc thực hiện các quy định khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, như:
- Đăng ký tài khoản báo cáo trên trang web của Bộ Tài chính: https://fdi.mof.gov.vn
- Thực hiện các quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (nếu có).
3. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án (Mục 3)
Đây là phần quan trọng nhất, yêu cầu số liệu từ lần báo cáo gần nhất trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Các chỉ tiêu gồm:
- Doanh thu, giá trị xuất nhập khẩu, lợi nhuận – ghi rõ số liệu cụ thể (đơn vị: đồng hoặc USD).
- Ưu đãi đầu tư được hưởng – loại ưu đãi (thuế, tiền thuê đất, v.v.) và thời gian áp dụng.
- Số lao động sử dụng – tổng số, số người Việt Nam, người nước ngoài; mức thu nhập bình quân.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính – các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp và còn nợ (nếu có).
- Các nghĩa vụ tài chính khác – lương người lao động, các khoản phải trả bên thứ ba.
- Tình hình sử dụng năng lượng – điện, than, dầu, khí LNG và các nhiên liệu khác.
- Tình hình chấp hành pháp luật về môi trường, xây dựng và các quy định khác.
Lưu ý: Cuối báo cáo, nhà đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có). Ngày tháng năm lập báo cáo phải được ghi chính xác.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư có cần Mẫu I.1.9 không?
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư (Mẫu I.1.9);
- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
- Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
- Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính.
Như vậy, nếu bạn đang có nhu cầu chuyển nhượng hoặc điều chỉnh dự án đầu tư, việc chuẩn bị Mẫu I.1.9 là bắt buộc.
Tình huống thực tế
Anh Minh, Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng ABC, đang thực hiện dự án khu đô thị mới tại Bình Dương. Khi nộp báo cáo định kỳ quý I/2026, anh đã bỏ sót mục “Tình hình chấp hành pháp luật về môi trường” trong Mẫu I.1.9. Hậu quả: Cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu bổ sung và phạt hành chính 10 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 98/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư. Bài học: Cần kiểm tra kỹ từng mục trong mẫu trước khi nộp.
Lời khuyên từ luật sư
- Nộp đúng hạn: Báo cáo định kỳ phải được nộp trước ngày 31/3 hàng năm (theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC). Nộp chậm có thể bị phạt từ 10-20 triệu đồng.
- Điền đầy đủ số liệu: Không bỏ trống bất kỳ mục nào. Nếu không có số liệu, ghi “không phát sinh” và có giải trình (nếu cần).
- Ký và đóng dấu đúng quy cách: Người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Đóng dấu của tổ chức kinh tế (nếu có).
- Lưu bản sao: Giữ lại bản sao báo cáo đã nộp và biên nhận của cơ quan tiếp nhận để đối chiếu khi cần.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu dự án có nhiều giai đoạn hoặc phức tạp, nên nhờ luật sư rà soát trước khi nộp để tránh sai sót.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể nộp Mẫu I.1.9 qua đường bưu điện hay bắt buộc nộp online?
Theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC, báo cáo phải được nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại địa chỉ https://fdi.mof.gov.vn. Việc nộp bản giấy qua đường bưu điện chỉ được chấp nhận khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật và phải có xác nhận của cơ quan quản lý.
Câu hỏi: Nếu dự án chưa có doanh thu, tôi có phải báo cáo không?
Có. Mọi dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đều phải nộp báo cáo định kỳ, kể cả khi chưa có doanh thu. Trong trường hợp này, bạn ghi “0” hoặc “chưa phát sinh” vào các mục liên quan đến doanh thu, lợi nhuận và giải thích ngắn gọn lý do (ví dụ: dự án đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản).
Câu hỏi: Mức phạt khi nộp chậm báo cáo Mẫu I.1.9 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 98/2026/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, mức phạt đối với hành vi nộp chậm báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ 01 đến 30 ngày là 10-20 triệu đồng; nếu chậm trên 30 ngày, mức phạt có thể lên đến 30-50 triệu đồng và bị đình chỉ hoạt động dự án tối đa 03 tháng.
Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác ký thay Mẫu I.1.9 không?
Có, nhưng phải có giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định pháp luật. Người được ủy quyền phải là nhân viên của tổ chức kinh tế hoặc luật sư được ủy quyền. Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của tổ chức (nếu có).
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về Mẫu I.1.9 – Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo Thông tư 55/2026/TT-BTC. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 (miễn phí) hoặc dịch vụ luật sư tư vấn tại 090 222 9061 (có phí). Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













