Đất rừng phòng hộ có thể bị thu hồi theo quy định của pháp luật. Vậy, các trường hợp thu hồi đất rừng phòng hộ là những trường hợp nào? Thẩm quyền thu hồi đất rừng phòng hộ thuộc về cơ quan nào? Thủ tục thu hồi đất rừng phòng hộ ra sao? Và, liệu thu hồi đất rừng phòng hộ có được bồi thường?
Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.
1. Các trường hợp thu hồi đất rừng phòng hộ
Đất rừng phòng hộ có thể bị Nhà nước thu hồi trong các trường hợp sau:
- Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật lâm nghiệp.
- Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng liên tục 12 tháng kể từ ngày được giao, được thuê rừng (trừ trường hợp bất khả kháng).
- Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng.
- Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn.
- Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.
- Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định.
- Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Theo quy định tại Luật Đất đai, Nhà nước có thể thu hồi đất rừng phòng hộ vì các mục đích này.
- Thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai: Đất rừng phòng hộ cũng bị thu hồi nếu chủ rừng vi phạm pháp luật đất đai.
- Chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, hoặc đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng sử dụng.
2. Thẩm quyền thu hồi đất rừng phòng hộ
Căn cứ Điều 23 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định chi tiết thẩm quyền thu hồi đất rừng phòng hộ như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi rừng phòng hộ đối với tổ chức.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi rừng phòng hộ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Trường hợp trong khu vực thu hồi rừng phòng hộ có cả tổ chức và cá nhân/hộ gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi.

3. Thủ tục thu hồi đất rừng phòng hộ
Thủ tục thu hồi đất rừng phòng hộ sẽ có sự khác nhau giữa các trường hợp thu hồi vì những lý do khác nhau.
3.1. Thu hồi do sai mục đích, không thực hiện nghĩa vụ và các trường hợp khác (theo Luật Lâm nghiệp 2017)
- Chủ rừng gửi văn bản đề nghị trả lại rừng cho cơ quan chuyên môn cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tổ chức).
- Cơ quan chuyên môn trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị.
- Quyết định thu hồi rừng được ban hành theo thẩm quyền.
3.2. Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội (theo Luật Đất đai 2013 và 2024)
- Ra thông báo thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thông báo, gửi đến từng chủ rừng, họp phổ biến, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều tra, đo đạc, kiểm đếm: Xác định cụ thể diện tích, tài sản gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thông báo công khai và lấy ý kiến người dân.
- Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Chi trả theo phương án đã phê duyệt trong vòng 30 ngày kể từ khi quyết định thu hồi có hiệu lực.
- Cưỡng chế thu hồi đất: Trường hợp chủ rừng không hợp tác, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện.
3.3. Thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai
- Lập biên bản vi phạm: Cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm để làm căn cứ quyết định thu hồi.
- Thẩm tra, xác minh thực địa: Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân quyết định thu hồi.
- Thông báo thu hồi: Đến người sử dụng đất.
- Chỉnh lý dữ liệu và thu hồi Giấy chứng nhận.
- Cưỡng chế nếu cần thiết.
- Quản lý đất đã thu hồi.
4. Thu hồi đất rừng phòng hộ có được bồi thường?
Nguyên tắc: Chủ rừng phòng hộ được bồi thường khi bị thu hồi đất nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Luật Đất đai 2024.
Điều kiện được bồi thường về đất
- Có giấy tờ hợp lệ: Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng), quyết định giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận, hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp.
- Đất không phải là đất thuê trả tiền hàng năm.
- Không thuộc các trường hợp không được bồi thường về đất (theo Luật Đất đai 2024): đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức), đất được giao có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn, đất thuê trả tiền hàng năm hoặc một lần được miễn, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích, đất nhận khoán, đất giao quản lý, đất thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai.
- Được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi nếu không có đất để bồi thường.
Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
5. Văn bản pháp luật cập nhật
- Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/08/2024).
- Nghị định 91/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/7/2024) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định thủ tục thu hồi rừng.
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2024.
6. Kết luận
Để cập nhật lại bài viết, cần bổ sung các quy định mới từ Luật Đất đai 2024, Nghị định 91/2024/NĐ-CP và Nghị định 88/2024/NĐ-CP, đặc biệt là phạm vi thu hồi, điều kiện bồi thường, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các trường hợp không được bồi thường về đất. Cần làm rõ: thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi rừng phòng hộ đã được sửa đổi, thay thế theo quy định mới nhất, cũng như nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất rừng phòng hộ theo luật mới.
Việc cập nhật này giúp bài viết phản ánh đúng tình trạng pháp luật hiện hành, tránh áp dụng các quy định đã hết hiệu lực hoặc lạc hậu so với thực tiễn quản lý, sử dụng đất rừng phòng hộ hiện nay.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thủ tục thu hồi đất rừng phòng hộ theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong cả nước.
Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





