Tiền mai táng phí theo Quyết định 62 là bao nhiêu?

Với mong muốn không để sau khi người lao động mất, thân nhân của họ bỏ lỡ một khoản trợ cấp lớn, Luật Quang Huy bổ sung thêm đường dây nóng tư vấn về chế độ tử tuất. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về chế độ này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật sư của chúng tôi qua Tổng đài 19006573 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn đang thắc mắc về chế độ mai táng phí theo Quyết định 62 là bao nhiêu, pháp luật quy định như thế nào về trình tự, thủ tục của tiền mai táng phí? Sau đây, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc giải đáp những vướng mắc liên quan đến tiền mai táng phí trong bài viết dưới đây.


1. Đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định 62

Đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg bao gồm:

  • Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân, nhập ngũ, tuyển dụng sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, có dưới 20 năm phục vụ trong quân đội, công an, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bao gồm cả số đi lao động hợp tác quốc tế về phục viên, xuất ngũ, thôi việc) trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 hoặc chuyển ngành sau đó thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 hoặc thương binh nặng đang điều dưỡng tại các đoàn điều dưỡng thương binh, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh hàng theo;
  • Công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức công an, công nhân viên chức nhà nước, chuyên gia các ngành (gọi chung là cán bộ, công nhân viên chức) trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ xã) trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã thôi việc, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng;
  • Dân quân tự vệ, công an xã do chính quyền cấp xã tổ chức và quản lý (bao gồm cả thôn, ấp thuộc các xã biên giới) trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng;
  •  Thanh niên xung phong tập trung sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng.

2. Tiền mai táng phí theo Quyết định 62 là bao nhiêu?

Mức hưởng mà người lo mai táng được hưởng theo Quyết định 62 như sau:

10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 này chết.

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng. Do vậy, trợ cấp mai táng được nhận là: 14,9 triệu đồng.

Tất tần tật về chế độ mai táng phí theo Quyết định 62
Tất tần tật về chế độ mai táng phí theo Quyết định 62

3. Hồ sơ, thủ tục mai táng phí theo Quyết định 62

Hồ sơ mai táng theo Quyết định 62 bao gồm:

  • Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng có xác nhận của Chính quyền địa phương nơi cư trú.
  • Giấy chứng tử (Bản sao).
  • Giấy uỷ quyền nhận chế độ mai táng phí đối với trường hợp đối tượng từ trần có nhiều con hoặc không còn thân nhân chủ yếu.
  • Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã (Bản chính).
  • Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện kèm theo danh sách đối tượng hưởng chế độ mai táng phí.

Thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết thủ tục mai táng phí theo Quyết định 62 sẽ là 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thân nhân đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp cho UBND cấp xã.

UBND cấp xã xét duyệt hồ sơ, lập danh sách đối tượng, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Lao động Thương binh và Xã hội).

Tại đây UBND sẽ ra Công văn đề nghị.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội: xét duyệt hồ sơ, lập danh sách đối tượng, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp; nộp kèm hồ sơ của đối tượng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

Ra Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện kèm theo danh sách đối tượng hưởng chế độ mai táng phí.

Và nộp toàn bộ hồ sơ lên Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý hồ sơ trình Giám đốc quyết định.


4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ và thôi việc.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về chế độ mai táng phí theo Quyết định 62 là bao nhiêu theo quy định pháp luật hiện hành.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn chế độ tử tuất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
Công khai
Không công khai
(Không công khai)
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

HOTLINE TƯ VẤN BHXH

Scroll to Top
Mục lục