Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Bạn là lao động tự do, nội trợ, hoặc đang làm việc theo hợp đồng thời vụ? Bạn lo lắng về tương lai khi về già mà không có lương hưu? Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện chính là giải pháp an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức, giúp bạn tích lũy quyền lợi hưu trí, thai sản và tử tuất. Trong bài viết này, chúng tôi – với tư cách luật sư tư vấn – sẽ giải thích toàn bộ quy định mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 159/2025/NĐ-CP, giúp bạn nắm rõ mức đóng, mức hưởng, hỗ trợ Nhà nước và thủ tục tham gia.
📋 Mục lục bài viết
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Đối tượng nào được tham gia?
- BHXH tự nguyện có các chế độ gì?
- Mức đóng BHXH tự nguyện và cách tính như thế nào?
- Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện như thế nào?
- Phương thức và thời hạn đóng BHXH tự nguyện
- Mức hưởng BHXH tự nguyện: Trợ cấp thai sản, lương hưu và tử tuất
- Trợ cấp thai sản
- Mức lương hưu hàng tháng
- BHXH một lần
- Hồ sơ và thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện
- Câu hỏi thường gặp (FAQ) về BHXH tự nguyện
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể tham gia BHXH tự nguyện khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- Câu hỏi: Nếu tôi đã đóng BHXH bắt buộc 10 năm, sau đó chuyển sang tự nguyện, thời gian đóng có được cộng dồn không?
- Câu hỏi: Tôi đang tham gia BHXH tự nguyện, nếu sau này có việc làm chính thức, tôi có phải dừng đóng tự nguyện không?
- Lời khuyên từ luật sư
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Đối tượng nào được tham gia?
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, nơi công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Đây là “tấm lưới an sinh” cho những người không có hợp đồng lao động chính thức.
Đối tượng tham gia bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (như lao động tự do, nội trợ, nông dân…).
- Người đang tạm hoãn hợp đồng lao động (ví dụ: nghỉ việc không lương, nghỉ thai sản không hưởng lương) nhưng không có thỏa thuận đóng BHXH bắt buộc trong thời gian tạm hoãn.
- Không bao gồm người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.
Tình huống thực tế: Chị Lan, 35 tuổi, làm nghề bán hàng online. Chị không có hợp đồng lao động, nhưng muốn có lương hưu khi về già. Chị Lan hoàn toàn đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện.
BHXH tự nguyện có các chế độ gì?
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, BHXH tự nguyện bao gồm các chế độ sau:
- Trợ cấp thai sản – hỗ trợ tài chính khi sinh con.
- Hưu trí – lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi và thời gian đóng.
- Tử tuất – trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần cho thân nhân khi người tham gia qua đời.
Đáng chú ý, chế độ thai sản là điểm mới so với quy định trước đây, giúp lao động nữ tự do có thêm quyền lợi khi sinh con.
Mức đóng BHXH tự nguyện và cách tính như thế nào?
Theo Điều 31 và Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (1.500.000 đồng/tháng năm 2026) và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (2.340.000 đồng/tháng × 20 = 46.800.000 đồng/tháng).
- Tỷ lệ đóng: 22% thu nhập làm căn cứ đóng, nộp vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Ví dụ cụ thể: Nếu bạn chọn mức thu nhập căn cứ đóng là 5.000.000 đồng/tháng, mức đóng hàng tháng là: 5.000.000 × 22% = 1.100.000 đồng. Nếu bạn thuộc hộ nghèo, Nhà nước hỗ trợ 50% mức đóng theo chuẩn (xem phần dưới).
Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hộ nghèo, người ở xã đảo/đặc khu: hỗ trợ 50% mức đóng theo chuẩn hộ nghèo.
- Hộ cận nghèo: hỗ trợ 40%.
- Người dân tộc thiểu số: hỗ trợ 30%.
- Người tham gia khác: hỗ trợ 20%.
Ví dụ: Nếu bạn thuộc hộ nghèo và chọn mức thu nhập căn cứ đóng bằng chuẩn hộ nghèo (1.500.000 đồng/tháng), mức đóng của bạn hàng tháng là 1.500.000 × 22% = 330.000 đồng. Nhà nước hỗ trợ 50% × 330.000 = 165.000 đồng, bạn chỉ phải đóng 165.000 đồng còn lại.
Thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng). Nếu bạn thuộc nhiều đối tượng hỗ trợ, chỉ được hưởng mức cao nhất.
Phương thức và thời hạn đóng BHXH tự nguyện
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 6, 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, bạn có thể chọn các phương thức đóng linh hoạt:
- Hàng tháng.
- 3 tháng một lần.
- 6 tháng một lần.
- 12 tháng một lần.
- Một lần cho nhiều năm về sau (với mức đóng thấp hơn).
- Một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu (với mức đóng cao hơn).
Thời hạn đóng: Trong tháng (đóng hàng tháng), trong 3 tháng (đóng 3 tháng), trong 4 tháng đầu (đóng 6 tháng), trong 7 tháng đầu (đóng 12 tháng).
Mức hưởng BHXH tự nguyện: Trợ cấp thai sản, lương hưu và tử tuất
Trợ cấp thai sản
Theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo còn được hưởng hỗ trợ thêm.
Mức lương hưu hàng tháng
Theo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Lao động nữ: 45% mức bình quân thu nhập đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%.
- Lao động nam: 45% mức bình quân thu nhập tương ứng 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%. Trường hợp đóng từ 15 đến dưới 20 năm, mức hưởng là 40% cho 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%.
Ví dụ: Lao động nữ đóng 25 năm, mức bình quân thu nhập 5 triệu đồng/tháng. Lương hưu = 45% + (25-15)×2% = 65% × 5.000.000 = 3.250.000 đồng/tháng.
BHXH một lần
Theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bạn được hưởng BHXH một lần nếu thuộc các trường hợp: đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; mắc bệnh hiểm nghèo (ung thư, lao nặng, AIDS…); suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; hoặc sau 12 tháng không tiếp tục đóng (nếu thời gian đóng trước 2024) mà chưa đủ 20 năm.
Mức hưởng: Mỗi năm đóng trước 2014 được 1,5 lần mức bình quân thu nhập; mỗi năm đóng từ 2014 trở đi được 2 lần. Nếu đóng dưới 1 năm, mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 2 lần mức bình quân thu nhập.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện
Theo khoản 3 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đăng ký chỉ gồm Tờ khai đăng ký tham gia BHXH tự nguyện (theo mẫu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam). Bạn có thể nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH huyện, tổ chức dịch vụ thu (bưu điện, UBND xã) hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về BHXH tự nguyện
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể tham gia BHXH tự nguyện khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Có. Bạn hoàn toàn có thể tham gia BHXH tự nguyện trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, vì bạn không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và không đang hưởng lương hưu. Tuy nhiên, bạn cần tự đóng toàn bộ mức đóng (không có hỗ trợ từ Nhà nước nếu không thuộc đối tượng ưu đãi).
Câu hỏi: Nếu tôi đã đóng BHXH bắt buộc 10 năm, sau đó chuyển sang tự nguyện, thời gian đóng có được cộng dồn không?
Có. Theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện được cộng dồn để tính hưởng lương hưu và BHXH một lần. Ví dụ: bạn đã đóng BHXH bắt buộc 10 năm, sau đó đóng tự nguyện thêm 5 năm, tổng thời gian là 15 năm, đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Câu hỏi: Tôi đang tham gia BHXH tự nguyện, nếu sau này có việc làm chính thức, tôi có phải dừng đóng tự nguyện không?
Không bắt buộc. Khi bạn có việc làm chính thức và thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, bạn vẫn có thể tiếp tục đóng BHXH tự nguyện song song, nhưng lưu ý rằng thời gian đóng không được trùng lặp. Nếu bạn đã đóng tự nguyện cho tháng nào, bạn không cần đóng bắt buộc cho tháng đó. Tốt nhất, bạn nên tạm dừng đóng tự nguyện và chỉ đóng bắt buộc.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn pháp lý, chúng tôi khuyên bạn:
- Tham gia càng sớm càng tốt: Thời gian đóng càng dài, lương hưu càng cao. Đặc biệt, nếu bạn còn trẻ, mức đóng thấp và có thể tận dụng hỗ trợ Nhà nước.
- Chọn mức thu nhập căn cứ đóng phù hợp: Hãy cân đối giữa khả năng tài chính hiện tại và mong muốn lương hưu tương lai. Mức đóng tối thiểu hiện là 1.500.000 đồng/tháng.
- Tận dụng hỗ trợ Nhà nước: Nếu bạn thuộc hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số, hãy đăng ký để được hỗ trợ tới 50% mức đóng.
- Kiểm tra thời gian đóng thường xuyên: Sử dụng ứng dụng VSSID (Bảo hiểm xã hội Việt Nam) để theo dõi quá trình đóng và quyền lợi.
- Tham khảo ý kiến luật sư: Nếu có tình huống phức tạp (như đã từng hưởng BHXH một lần, hoặc có thời gian đóng ở nước ngoài), hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn cụ thể.
Tài liệu tham khảo chính thức: Cổng thông tin Thư viện Pháp luật, Cổng thông tin Pháp luật Việt Nam.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






