Viên chức bị buộc thôi việc từ 01/7/2026: 4 trường hợp và hệ quả pháp lý

vi n ch c b bu c th i vi c t 01 7 2026 4 tr ng

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp và cuộc sống của người bị áp dụng. Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 234/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết các trường hợp viên chức bị buộc thôi việc. Trong bài viết này, chúng tôi – với vai trò luật sư tư vấn – sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật mới nhất để quý khách nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong môi trường làm việc nhà nước.

1. 4 trường hợp viên chức bị buộc thôi việc theo Nghị định 234/2026/NĐ-CP

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong 4 trường hợp: (1) tái phạm sau khi đã bị cách chức hoặc cảnh cáo; (2) vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng kèm tình tiết tăng nặng; (3) sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để được tuyển dụng; (4) nghiện ma túy có kết luận của cơ sở y tế.

Việc xác định một viên chức có bị buộc thôi việc hay không phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và các điều kiện cụ thể được quy định tại Nghị định 234/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1.1. Đã bị cách chức hoặc cảnh cáo mà tái phạm

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Viên chức quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức mà tái phạm; hoặc
  • Viên chức không giữ chức vụ quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm.

Đáng chú ý, theo khoản 8 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức được xác định là tái phạm nếu đã bị xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm lần đầu nhưng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành lại tiếp tục thực hiện hành vi đã bị kỷ luật.

Tình huống thực tế: Ông A là trưởng phòng tại một đơn vị sự nghiệp công lập. Tháng 3/2026, ông A bị kỷ luật cách chức vì vi phạm quy trình chuyên môn. Đến tháng 9/2026, ông A tiếp tục vi phạm cùng hành vi này. Do thời điểm tái phạm nằm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, ông A sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định.

1.2. Vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng và có tình tiết tăng nặng

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Có hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng – là vi phạm có tính chất, mức độ và tác hại rất lớn; phạm vi tác động đến toàn xã hội; gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân; làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác (theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 234/2026/NĐ-CP).
  2. Hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, bao gồm các hành vi như:
    • Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ, dù đã được nhắc nhở bằng văn bản;
    • Vi phạm quy định về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, kỷ luật lao động, nội quy hoặc quy chế làm việc;
    • Lợi dụng vị trí công tác để vụ lợi; hách dịch, cửa quyền; gây khó khăn, phiền hà cho người dân; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
    • Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác; gây mất đoàn kết;
    • Vi phạm quy định về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí hoặc chạy chức, chạy quyền;
    • Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
    • Vi phạm quy định về khiếu nại, tố cáo;
    • Vi phạm pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, tài nguyên, môi trường, tài chính, kế toán, ngân hàng, tài sản công, khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
    • Vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, an sinh xã hội;
    • Vi phạm các quy định khác của Đảng và pháp luật có liên quan đến viên chức;
    • Không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng khi thực hiện nhiệm vụ;
    • Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.
  3. Không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả;
  4. Có ít nhất một tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, bao gồm:
    • Không thực hiện yêu cầu kiểm điểm, không sửa chữa vi phạm, không tự giác nhận khuyết điểm; không bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả;
    • Đối phó, quanh co, cản trở việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; bao che hoặc đe dọa người tố cáo, người làm chứng;
    • Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; báo cáo sai sự thật; che giấu, tiêu hủy hoặc tạo lập chứng cứ giả;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh để trục lợi; ép buộc, vận động hoặc tiếp tay cho người khác vi phạm.

1.3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ giả để được tuyển dụng

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Như vậy, trường hợp giấy tờ giả hoặc không hợp pháp được sử dụng làm căn cứ để viên chức được tuyển dụng thì hình thức kỷ luật áp dụng là buộc thôi việc, không phụ thuộc vào việc hành vi vi phạm xảy ra lần đầu hay đã tái phạm. Về bản chất, đây là hành vi gian dối ngay từ giai đoạn đầu vào, nên pháp luật xử lý rất nghiêm khắc.

1.4. Viên chức nghiện ma túy

Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức nghiện ma túy bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

Tuy nhiên, việc xác định viên chức nghiện ma túy phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Điều này nhằm đảm bảo tính khách quan, tránh việc xử lý kỷ luật thiếu căn cứ pháp lý vững chắc.

2. Trường hợp viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc

Tóm tắt cốt lõi: Ngoài 4 trường hợp xử lý kỷ luật, viên chức còn đương nhiên bị buộc thôi việc nếu bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng. Quyết định buộc thôi việc phải được ban hành trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản án có hiệu lực.

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc trong các trường hợp sau:

  • Bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo; hoặc
  • Bị Tòa án kết án về tội phạm tham nhũng.

Thời điểm viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc được tính từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đáng chú ý, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ra quyết định buộc thôi việc đối với viên chức.

3. Viên chức bị buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?

Tóm tắt cốt lõi: Viên chức bị buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, nhưng vẫn được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được quyền đăng ký dự tuyển lại sau 12 tháng (trừ trường hợp tham nhũng, tham ô).

Theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc.

Tuy nhiên, viên chức vẫn được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Điều này có nghĩa, dù không nhận được trợ cấp thôi việc, người lao động vẫn có thể hưởng các quyền lợi từ quỹ bảo hiểm mà họ đã đóng góp trong quá trình công tác.

Thêm vào đó, theo điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, người bị buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.

Riêng trường hợp bị buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp, người đó không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.

“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Nghị định 234/2026/NĐ-CP thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Nhà nước trong việc siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đặc biệt là đối với các hành vi tham nhũng, tiêu cực. Việc quy định đương nhiên buộc thôi việc đối với người bị kết án về tội phạm tham nhũng là một bước tiến quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng.”

4. Lời khuyên từ luật sư

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình công tác, viên chức cần lưu ý những điểm quan trọng sau:

  1. Nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến chức trách, nhiệm vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của viên chức theo Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
  2. Tuân thủ nghiêm túc quy trình, quy định chuyên môn, tránh các hành vi bị nghiêm cấm như lợi dụng vị trí công tác, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho người dân.
  3. Thận trọng với các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ – không sử dụng bất kỳ giấy tờ giả hoặc không hợp pháp nào trong hồ sơ tuyển dụng.
  4. Giữ gìn sức khỏe, tránh xa tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma túy – hành vi này không chỉ hủy hoại bản thân mà còn khiến viên chức mất việc vĩnh viễn.
  5. Khi bị xem xét xử lý kỷ luật, cần chủ động tiếp thu, sửa chữa, khắc phục hậu quả và hợp tác với cơ quan chức năng để có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Viên chức bị buộc thôi việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Có. Mặc dù viên chức bị buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, nhưng cơ quan bảo hiểm xã hội vẫn xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Do đó, nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng và thời điểm hưởng theo Luật Việc làm, viên chức vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Câu hỏi: Sau khi bị buộc thôi việc, viên chức có thể xin việc lại tại cơ quan nhà nước không?

Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, người bị buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước (theo điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP). Tuy nhiên, nếu bị buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp, người đó không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.

Câu hỏi: Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù cho hưởng án treo thì có bị buộc thôi việc không?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc khi bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũ

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top