Quản lý công trình kè An Giang theo Quyết định 62/2018/QĐ-UBND: Hướng dẫn chi tiết

qu n l c ng tr nh k an giang theo quy t nh 62

Việc quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang hiện đang được điều chỉnh bởi Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang. Văn bản này thay thế Quyết định 17/2017/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày 15/01/2019. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về phạm vi điều chỉnh, phân loại công trình kè, nguyên tắc quản lý cũng như các yêu cầu cụ thể về kiểm tra, quan trắc và bảo vệ công trình theo quy định mới nhất. Bạn đọc là cá nhân, tổ chức đang được giao quản lý hoặc có hoạt động liên quan đến công trình kè tại An Giang cần đặc biệt lưu ý.

Quyết định 62/2018/QĐ-UBND áp dụng cho những đối tượng nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quy chế này áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quản lý và khai thác công trình kè được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Theo Điều 1 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 62/2018/QĐ-UBND, phạm vi điều chỉnh bao gồm các công trình kè nhằm phòng chống sạt lở, bảo vệ cơ sở hạ tầng như: kè bảo vệ đê, đường giao thông, bờ sông, bờ kênh, bờ rạch trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối tượng áp dụng là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc quản lý và khai thác các công trình này.

Phân loại công trình kè tại An Giang theo quy định mới

Tóm tắt cốt lõi: Công trình kè được phân thành 2 loại chính là kè lát mái và kè mỏ hàn, dựa trên vị trí bảo vệ để phân thành 3 nhóm: kè bờ sông, kè bờ rạch và kè bờ kênh.

Theo Điều 2 của Quy chế, công trình kè được phân thành 2 loại hình: kè lát mái (gia cố trực tiếp lên mái bờ) và kè mỏ hàn (nối từ bờ ra để hướng dòng chảy). Căn cứ vào vị trí, công trình kè được phân thành 3 nhóm:

  • Kè bảo vệ bờ sông: sông Tiền, Hậu, Cái Vừng, Châu Đốc, Vàm Nao.
  • Kè bảo vệ bờ rạch: Bình Ghi, Ông Chưởng, Năng Gù, Vĩnh Trường.
  • Kè bảo vệ bờ kênh và các loại rạch khác ngoài danh mục nêu trên.

Việc phân loại này giúp xác định chính xác trách nhiệm quản lý cũng như mức độ yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho từng loại công trình, đặc biệt là trong công tác kiểm tra, quan trắc và xử lý sự cố sạt lở.

Nguyên tắc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình kè gồm những gì?

Tóm tắt cốt lõi: Mỗi công trình kè phải được giao cho một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý; phải có cán bộ kỹ thuật có chứng chỉ; thường xuyên theo dõi, xử lý sự cố và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật.

Điều 4 của Quy chế quy định 10 nguyên tắc bắt buộc mà tổ chức, cá nhân quản lý công trình kè phải tuân thủ. Dưới đây là một số điểm cốt lõi:

  1. Mỗi công trình kè phải được cơ quan thẩm quyền giao cho một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.
  2. Việc quản lý, khai thác phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
  3. Bắt buộc phải có cán bộ phụ trách kỹ thuật có chứng chỉ về nghiệp vụ thủy lợi hoặc bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp (ngành thủy lợi, địa chất công trình, xây dựng cầu đường) trở lên.
  4. Phải theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, duy tu, bảo dưỡng trước và sau mùa mưa lũ.
  5. Khi phát hiện công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ sự cố, phải ngăn chặn, khắc phục và báo cáo ngay cho đơn vị quản lý hoặc cơ quan nhà nước gần nhất.
  6. Việc sử dụng đất, đánh bắt thủy sản, vận chuyển, neo đậu trong vùng phụ cận phải đảm bảo không gây cản trở, ảnh hưởng đến an toàn công trình.

“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý về lĩnh vực thủy lợi, việc quy định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý công trình kè là điểm mấu chốt để đảm bảo an toàn công trình trước diễn biến ngày càng phức tạp của sạt lở bờ sông tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.”

Công tác cảnh báo công trình kè được thực hiện như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Đơn vị quản lý phải lắp đặt biển báo tên công trình, báo hiệu đường thủy và đường bộ, biển cấm theo Quyết định 44/2018/QĐ-UBND và báo cáo kịp thời các hiện tượng bất thường.

Điều 5 của Quy chế yêu cầu tổ chức, cá nhân quản lý công trình kè phải thực hiện 4 nội dung cảnh báo bắt buộc:

  • Lắp đặt biển báo tên công trình kè gồm tên, quy mô và tổ chức, cá nhân quản lý.
  • Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa và báo hiệu đường bộ cho công trình.
  • Đặt biển cấm theo quy định tại Khoản 15, Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 14/11/2018.
  • Báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng về các hoạt động của con người, tác động dòng chảy gây ảnh hưởng, tình hình sạt lở thượng và hạ lưu kè.

Yêu cầu về kiểm tra, quan trắc và bảo vệ công trình kè

Tóm tắt cốt lõi: Việc kiểm tra, quan trắc phải thực hiện định kỳ hàng tuần, trước và sau mùa mưa lũ; phạm vi kiểm tra từ tuyến kè vào bờ là 50m đối với sông lớn, 20m đối với kênh rạch.

Đây là nội dung quan trọng nhất của Quy chế, được quy định chi tiết tại Điều 6 với 11 nhóm công việc cụ thể:

Quan trắc mực nước định kỳ hàng tuần

Đơn vị quản lý phải đo đạc, quan trắc mực nước định kỳ hàng tuần, theo dõi chế độ dòng chảy, ghi chép sổ sách đầy đủ về mực nước và tình hình dòng chảy qua công trình kè.

Phạm vi kiểm tra các hiện tượng lún, nứt, sụt

Việc kiểm tra phải được thực hiện trong phạm vi cụ thể:

  • Đối với sông Tiền, Hậu, Cái Vừng, Châu Đốc, Vàm Nao: 50m tính từ tuyến công trình vào phía trong bờ.
  • Đối với kênh, rạch: 20m tính từ tuyến công trình vào phía trong bờ.

Đo chuyển vị công trình

Đơn vị quản lý phải lập kế hoạch và thực hiện đo đạc chuyển vị ngang tại các điểm trên đỉnh kè. Thời gian giữa hai lần đo kề nhau là đầu và cuối mùa mưa lũ hàng năm.

Khảo sát địa hình lòng sông

Phải có kế hoạch định kỳ khảo sát, đo đạc địa hình lòng sông, kênh, rạch khu vực kè, mỗi năm 01 lần sau mùa mưa lũ. Riêng đối với kè bảo vệ bờ sông Tiền và sông Hậu, cần thiết phải đo đạc 02 lần/năm vào thời gian trước và sau mùa mưa lũ.

Đáng chú ý, đối với những công trình kè có quy mô lớn, cao trình chân kè thấp hơn -5.0m, hoạt động kiểm tra, đo đạc phải thực hiện bằng thiết bị máy đo độ sâu. Việc đo dọc, đo ngang tại các vị trí mặt cắt xác định từ 10m đến 50m theo bản vẽ hoàn công, phạm vi đo vẽ ngang phần gia cố lòng sông là 50m.

Các tình huống phải báo cáo khẩn cấp

Đơn vị quản lý phải khẩn cấp báo ngay cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện một trong các hiện tượng bất thường sau:

  • Dòng chảy có vị trí xoáy cục bộ bất thường gần công trình kè.
  • Có vết nứt ở gần công trình kè.
  • Có hiện tượng lún sụt, sạt lở, chuyển vị các tấm cấu kiện lát mái.

Theo đó, mỗi đợt kiểm tra, quan trắc phải có báo cáo đánh giá gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khả năng làm việc của công trình trong mùa lũ, đề xuất biện pháp gia cố, cải tạo và phân tích kết quả sử dụng, duy tu, bảo dưỡng so với đợt kiểm tra trước.

Tình huống thực tế: Trách nhiệm của đơn vị quản lý khi phát hiện sạt lở

Ông Nguyễn Văn A là cán bộ được giao quản lý một công trình kè bảo vệ bờ sông Hậu trên địa bàn tỉnh An Giang. Trong đợt kiểm tra định kỳ trước mùa mưa lũ, ông A phát hiện một đoạn kè dài khoảng 15m có hiện tượng sụt lún nhẹ ở chân kè, đồng thời xuất hiện các vết nứt trên bề mặt mái kè.

Trong tình huống này, theo quy định tại Điều 6 của Quy chế, ông A phải thực hiện ngay các công việc sau:

  1. Khẩn cấp báo ngay cho cấp có thẩm quyền để kịp thời kiểm tra, xử lý vì đây là hiện tượng bất thường thuộc điểm c, khoản 8, Điều 6.
  2. Ghi chép đầy đủ các thông tin về hiện tượng lún, nứt vào sổ sách quản lý, quan trắc.
  3. Tiến hành đo đạc chuyển vị để xác định mức độ ảnh hưởng, lập kế hoạch khảo sát địa hình lòng sông khu vực kè sau mùa mưa lũ.
  4. Lập báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trong đợt kiểm tra, quan trắc tiếp theo với các nội dung: đánh giá khả năng làm việc của công trình trong mùa lũ, đề xuất biện pháp gia cố, cải tạo.

Nguồn kinh phí cho quản lý, khai thác công trình kè được quy định ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Đơn vị quản lý phải lập kế hoạch vốn cho các hoạt động quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng; riêng sửa chữa lớn phải thực hiện theo quy định đầu tư xây dựng hiện hành.

Điều 7 của Quy chế quy định chi tiết về nguồn kinh phí, bao gồm 11 nhóm chi phí phải được lập kế hoạch:

  • Tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hoạt động phí của đơn vị và công nhân quản lý, vận hành.
  • Kinh phí mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc chuyên môn đo đạc, kiểm tra lòng sông, mái kè, chân kè, sự chuyển vị công trình kè.
  • Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu vận hành, duy tu bảo dưỡng, lắp đặt biển báo.
  • Chi phí sửa chữa tài sản, sửa chữa nhỏ công trình kè.
  • Chi phí bảo hộ, an toàn lao động, phòng chống thiên tai.
  • Chi phí đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật.
  • Chi phí thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn đo đạc, kiểm tra.
  • Chi phí xác lập hành lang bảo vệ, cắm mốc chỉ giới, hàng rào bảo vệ.
  • Khấu hao cơ bản tài sản cố định.
  • Chi phí thu phí dịch vụ, khai thác kinh doanh tổng hợp.
  • Chi phí khác.

Đáng chú ý, công tác sửa chữa lớn công trình kè phải thực hiện theo quy định đầu tư xây dựng hiện hành, không nằm trong kế hoạch vốn thường xuyên nêu trên.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên các quy định của Quyết định 62/2018/QĐ-UBND, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng cho các tổ chức, cá nhân đang quản lý công trình kè tại An Giang:

  1. Rà soát hồ sơ pháp lý ngay lập tức: Kiểm tra xem công trình kè của bạn đã được bàn giao đầy đủ hồ sơ thiết kế, thi công, bản vẽ hoàn công, mốc ranh giới hành lang bảo vệ và quy trình vận hành theo quy định tại khoản 8, Điều 4 hay chưa.
  2. Đảm bảo nhân sự đủ điều kiện: Cán bộ phụ trách kỹ thuật phải có chứng chỉ hoặc bằng cấp đúng quy định. Nếu chưa đáp ứng, cần có kế hoạch cử đi đào tạo hoặc bố trí nhân sự thay thế.
  3. Lập kế hoạch kinh phí chi tiết: Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, lập kế hoạch vốn cho toàn bộ 11 nhóm chi phí được quy định tại Điều 7, đặc biệt là kinh phí đo đạc, kiểm tra định kỳ.
  4. Tuân thủ nghiêm ngặt lịch quan trắc: Không được bỏ qua lịch đo mực nước hàng tuần, đo chuyển vị trước và sau mùa lũ, khảo sát địa hình lòng sông hàng năm. Đây là căn cứ quan trọng để xử lý trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.
  5. Xây dựng quy trình báo cáo nội bộ: Thiết lập kênh thông tin để mọi cá nhân phát hiện sự cố (theo khoản 6, Điều 4) có thể báo cáo ngay cho đơn vị quản lý, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời trước khi thiệt hại lan rộng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyết định 62/2018/QĐ-UBND thay thế văn bản nào và có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 62/2018/QĐ-UBND do UBND tỉnh An Giang ban hành ngày 28/12/2018, có hiệu lực từ ngày 15/01/2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top