Bạn đang sở hữu hoặc có ý định mua lại một Văn phòng Thừa phát lại? Quy trình chuyển nhượng không chỉ là thỏa thuận giữa hai bên mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật mới nhất. Nếu thực hiện sai, bạn có thể mất thời gian và đối mặt với rủi ro pháp lý.
Ngày 16/03/2026, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 731/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại, có hiệu lực ngay từ ngày ký. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ quy trình, từ hồ sơ, thời hạn đến các điều kiện cần đáp ứng.
📋 Mục lục bài viết
- Ai được phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại?
- Hồ sơ chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại gồm những gì?
- Thời gian giải quyết thủ tục chuyển nhượng là bao lâu?
- Cơ quan nào giải quyết thủ tục chuyển nhượng?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
- Câu hỏi: Văn phòng Thừa phát lại mới thành lập có được chuyển nhượng không?
- Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tuyến không?
- Câu hỏi: Nếu Sở Tư pháp từ chối hồ sơ, tôi phải làm gì?
Ai được phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại?
Theo quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, Văn phòng Thừa phát lại chỉ được chuyển nhượng khi đáp ứng điều kiện tiên quyết: đã hoạt động ít nhất 02 năm, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Đáng chú ý, bên nhận chuyển nhượng – là Thừa phát lại – phải cam kết hành nghề ít nhất 02 năm tại Văn phòng đó, đồng thời kế thừa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của Văn phòng cũ. Bên cạnh đó, người nhận chuyển nhượng không được thuộc trường hợp đang bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Hồ sơ chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại gồm những gì?
Để tránh bị trả lại hồ sơ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau theo đúng mẫu quy định tại Quyết định 731/QĐ-BTP:
- Văn bản đề nghị chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại – sử dụng mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP.
- Hợp đồng chuyển nhượng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
- Biên bản kiểm kê hồ sơ nghiệp vụ của Văn phòng được chuyển nhượng.
- Bản kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 02 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng.
Lưu ý: Số lượng hồ sơ chỉ cần 01 bộ. Bạn có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/thành phố, gửi qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời gian giải quyết thủ tục chuyển nhượng là bao lâu?
Theo quy trình được công bố tại Quyết định 731/QĐ-BTP, thời gian giải quyết được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 – Sở Tư pháp: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Nếu từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Giai đoạn 2 – UBND cấp tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh xem xét và ra quyết định cho phép chuyển nhượng hoặc từ chối kèm lý do.
Như vậy, tổng thời gian tối đa cho toàn bộ thủ tục là 12 ngày làm việc, không kể thời gian bổ sung hồ sơ nếu có.
Cơ quan nào giải quyết thủ tục chuyển nhượng?
Thủ tục chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại do hai cơ quan phối hợp giải quyết: Sở Tư pháp (cơ quan thẩm định hồ sơ, trình UBND) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan ra quyết định cuối cùng). Kết quả thủ tục là Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại do UBND cấp tỉnh ban hành.
Tình huống thực tế
Anh Minh, một Thừa phát lại tại TP. Hồ Chí Minh, muốn mua lại Văn phòng Thừa phát lại của đồng nghiệp đã hoạt động 3 năm. Anh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm văn bản đề nghị, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản kiểm kê và báo cáo tài chính 2 năm gần nhất. Sau khi nộp tại Trung tâm hành chính công, Sở Tư pháp thẩm định trong 7 ngày, sau đó UBND tỉnh ra quyết định cho phép chuyển nhượng trong 5 ngày tiếp theo. Tổng thời gian chỉ 12 ngày làm việc, anh Minh chính thức trở thành chủ mới của Văn phòng Thừa phát lại.
Lời khuyên từ luật sư
- Kiểm tra kỹ điều kiện hoạt động: Trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng, hãy xác minh Văn phòng đã hoạt động ít nhất 02 năm và không có tranh chấp về hồ sơ nghiệp vụ.
- Đảm bảo cam kết của bên nhận: Thừa phát lại nhận chuyển nhượng phải cam kết hành nghề ít nhất 02 năm và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ. Nếu không, UBND cấp tỉnh có quyền từ chối.
- Chuẩn bị báo cáo tài chính kiểm toán: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất phải được kiểm toán. Đây là yêu cầu bắt buộc, thiếu giấy tờ này hồ sơ sẽ bị trả lại.
- Sử dụng đúng mẫu đơn: Mẫu TP-TPL-27-sđ và TP-TPL-28 là các mẫu bắt buộc. Tải về từ cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp để tránh sai sót.
- Theo dõi thời hạn giải quyết: Nếu quá 12 ngày làm việc mà chưa nhận được kết quả, bạn có quyền khiếu nại lên Sở Tư pháp hoặc UBND cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Câu hỏi: Văn phòng Thừa phát lại mới thành lập có được chuyển nhượng không?
Không. Theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Văn phòng Thừa phát lại chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động ít nhất 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tuyến không?
Có. Bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/thành phố nơi Văn phòng đăng ký hoạt động.
Câu hỏi: Nếu Sở Tư pháp từ chối hồ sơ, tôi phải làm gì?
Trường hợp bị từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Bạn có quyền yêu cầu giải thích, bổ sung hồ sơ nếu thiếu, hoặc khiếu nại lên UBND cấp tỉnh nếu cho rằng quyết định từ chối là không có căn cứ.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




