Danh sách xã, huyện, tỉnh miền núi, vùng cao theo Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT

Việc xác định một địa phương là miền núi, vùng cao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội. Nhiều doanh nghiệp và người dân thường thắc mắc về căn cứ pháp lý để xác định địa bàn của mình có thuộc diện miền núi, vùng cao hay không. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc danh sách đầy đủ các xã, huyện, tỉnh được công nhận là miền núi, vùng cao theo Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Bộ trưởng – Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT do Bộ trưởng – Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ký ngày 15/8/2005 đã công nhận danh sách các xã, huyện, tỉnh miền núi, vùng cao trên phạm vi cả nước. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước đối với các địa bàn này.

📋 Mục lục bài viết

Tổng quan về bài viết

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT là gì và căn cứ pháp lý nào được sử dụng?

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT được ban hành dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng. Trước hết là Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

Đáng chú ý, theo Công văn số 4315/VPCP-ĐP ngày 04/08/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ủy quyền cho Bộ trưởng – Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ra quyết định công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao. Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ cũng đã có Công văn số 1363/BNV-CQĐP ngày 7/6/2005 nhất trí với danh sách được đề xuất.

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT có hiệu lực khi nào và phạm vi áp dụng ra sao?

Theo Điều 3 của Quyết định, văn bản này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Danh sách các xã, huyện, tỉnh miền núi, vùng cao được công nhận là căn cứ thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước đối với địa bàn miền núi, vùng cao.

Danh sách cụ thể các xã, thị trấn miền núi được công nhận gồm những địa phương nào?

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT đã công nhận 44 xã, thị trấn miền núi thuộc 16 tỉnh, thành phố trên cả nước. Cụ thể:

Tỉnh Điện Biên (01 đơn vị)

  • Thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà

Tỉnh Tuyên Quang (04 đơn vị)

  • Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên
  • Xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên
  • Xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn
  • Xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn

Tỉnh Thái Nguyên (01 đơn vị)

  • Xã Tân Linh, huyện Đại Từ

Tỉnh Phú Thọ (02 đơn vị)

  • Xã Ca Đình, huyện Đoan Hùng
  • Thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao

Tỉnh Quảng Ninh (02 đơn vị)

  • Phường Yên Thanh, thị xã Uông Bí
  • Xã Đồng Tiến, huyện Cô Tô

TP Hải Phòng (01 đơn vị)

  • Xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên

Tỉnh Ninh Bình (01 đơn vị)

  • Xã Mai Sơn, huyện Yên Mô

Tỉnh Thanh Hóa (05 đơn vị)

  • Thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh
  • Xã Lam Sơn, huyện Ngọc Lạc
  • Xã Phúc Do, huyện Cẩm Thủy
  • Xã Thạch Tân, huyện Thạch Thành
  • Thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành

Tỉnh Nghệ An (06 đơn vị)

  • Xã Tây Thành, huyện Yên Thành
  • Xã Đại Thành, huyện Yên Thành
  • Xã Kim Thành, huyện Yên Thành
  • Xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu
  • Xã Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc
  • Xã Nghi Công Nam, huyện Nghi Lộc

Tỉnh Hà Tĩnh (05 đơn vị)

  • Xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc
  • Xã Thường Nga, huyện Can Lộc
  • Xã Gia Hanh, huyện Can Lộc
  • Xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc
  • Xã Tân Lộc, huyện Can Lộc

Tỉnh Quảng Bình (04 đơn vị)

  • Thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa
  • Xã Sơn Hóa, huyện Tuyên Hóa
  • Xã Nam Hóa, huyện Tuyên Hóa
  • Thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa

Tỉnh Thừa Thiên – Huế (02 đơn vị)

  • Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông
  • Xã Hương Hòa, huyện Nam Đông

Tỉnh Quảng Ngãi (02 đơn vị)

  • Xã Hành Tín Đông, huyện Nghĩa Hành
  • Xã Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành

Tỉnh Ninh Thuận (03 đơn vị)

  • Xã Lương Sơn, huyện Ninh Sơn
  • Thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn
  • Xã Phước Minh, huyện Ninh Phước

Tỉnh Đồng Nai (02 đơn vị)

  • Xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu
  • Xã Hiếu Liêm, huyện Vĩnh Cửu

Tỉnh Kon Tum (01 đơn vị)

  • Phường Trường Chinh, thị xã Kon Tum

Danh sách các xã, thị trấn vùng cao được công nhận gồm những địa phương nào?

Quyết định cũng công nhận 47 xã, thị trấn vùng cao thuộc 11 tỉnh. Đáng chú ý, tỉnh Kon Tum có số lượng nhiều nhất với 15 đơn vị, tiếp theo là tỉnh Đắk Nông với 13 đơn vị.

Tỉnh Yên Bái (02 đơn vị)

  • Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu
  • Thị trấn Mù Căng Chải, huyện Mù Căng Chải

Tỉnh Tuyên Quang (02 đơn vị)

  • Xã Xuân Tân, huyện Na Hang
  • Xã Xuân Tiến, huyện Na Hang

Tỉnh Sơn La (08 đơn vị)

  • Xã Yên Sơn, huyện Yên Châu
  • Xã Đông Sang, huyện Mộc Châu
  • Xã Tà Lại, huyện Mộc Châu
  • Xã Liên Hòa, huyện Mộc Châu
  • Xã Phiềng Cằm, huyện Mai Sơn
  • Xã Nà Ớt, huyện Mai Sơn
  • Phường Tô Hiệu, thị xã Sơn La
  • Phường Quyết Tâm, thị xã Sơn La

Tỉnh Quảng Ninh (01 đơn vị)

  • Xã Bắc Sơn, thị xã Móng Cái

Tỉnh Thanh Hóa (04 đơn vị)

  • Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân
  • Xã Bãi Trành, huyện Như Xuân
  • Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát
  • Thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn

Tỉnh Nghệ An (01 đơn vị)

  • Xã Thanh Đức, huyện Thanh Chương

Tỉnh Quảng Bình (03 đơn vị)

  • Xã Trọng Hóa, huyện Minh Hóa
  • Xã Thanh Thạch, huyện Tuyên Hóa
  • Xã Lâm Thủy, huyện Lệ Thủy

Tỉnh Quảng Trị (02 đơn vị)

  • Xã Hướng Việt, huyện Hướng Hóa
  • Thị trấn Krông Klang, huyện Đắk Rông

Tỉnh Quảng Ngãi (06 đơn vị)

  • Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà
  • Xã Sơn Trung, huyện Sơn Hà
  • Xã Sơn Lập, huyện Sơn Tây
  • Xã Sơn Bua, huyện Sơn Tây
  • Xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ
  • Xã Sơn Hải, huyện Sơn Hà

Tỉnh Kon Tum (15 đơn vị)

  • Xã Đắk Tơ Lung, huyện Kon Rẫy
  • Xã Đắk Nên, huyện KonPlong
  • Xã Đắk Long, huyện KonPlong
  • Xã Đắk Tăng, huyện KonPlong
  • Xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi
  • Xã Đắk Nông, huyện Ngọc Hồi
  • Xã Đắk Dục, huyện Ngọc Hồi
  • Xã Yatăng, huyện Sa Thầy
  • Xã Măng Ri, huyện Đắk Tô
  • Xã Tê Xăng, huyện Đắk Tô
  • Xã Văn Xuôi, huyện Đắk Tô
  • Xã Xốp, huyện Đắk Glei
  • Phường Nguyễn Trãi, thị xã Kon Tum
  • Phường Ngô Mây, thị xã Kon Tum
  • Phường Trần Hưng Đạo, thị xã Kon Tum

Tỉnh Đắk Nông (13 đơn vị)

  • Xã Nậm N’Dir, huyện Krông Nô
  • Thị trấn Đắk Mâm, huyện Krông Nô
  • Buôn Choah, huyện Krông Nô
  • Xã Đắk Sổ, huyện Krông Nô
  • Xã Đắk Wil, huyện Cư Jút
  • Xã Cư K’nia, huyện Cư Jút
  • Xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil
  • Xã Đắk Som, huyện Đắk Nông
  • Thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk Rlấp
  • Xã Đắk Ru, huyện Đắk Rlấp
  • Xã Nhân Đạo, huyện Đắk Rlấp
  • Xã Kiến Thành, huyện Đắk Rlấp
  • Xã Đắk Buk So, huyện Đắk Rlấp

Danh sách các huyện miền núi, vùng cao được công nhận gồm những địa phương nào?

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT đã công nhận 05 huyện miền núi09 huyện, thị xã, thành phố vùng cao trên phạm vi cả nước.

Danh sách 05 huyện miền núi được công nhận

  • Huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
  • Huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
  • Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
  • Huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận
  • Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

Danh sách 09 huyện, thị xã, thành phố vùng cao được công nhận

  • Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
  • Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
  • Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
  • Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
  • Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
  • Huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
  • Huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi
  • Huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
  • Huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Những tỉnh nào được công nhận là vùng cao theo Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT?

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT đã công nhận 02 tỉnh vùng cao là tỉnh Điện Biên và tỉnh Đắk Nông. Đây là hai tỉnh có địa hình hiểm trở, điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn, cần được hưởng các chính sách ưu đãi đặc thù của Nhà nước.

Tình huống thực tế: Ý nghĩa của việc được công nhận là miền núi, vùng cao

Chúng tôi từng tư vấn cho một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Khi được công nhận là huyện miền núi theo Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT, doanh nghiệp này đã được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất và các chính sách hỗ trợ đầu tư khác dành cho địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc được công nhận là miền núi, vùng cao không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn là cơ sở để Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục cho người dân địa phương.

Lời khuyên từ luật sư về việc áp dụng Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT

Khi xác định địa bàn miền núi, vùng cao để hưởng các chính sách ưu đãi, quý khách cần lưu ý những điểm sau:

  1. Kiểm tra danh sách cập nhật: Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT được ban hành từ năm 2005, do đó cần kiểm tra các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau này để đảm bảo thông tin chính xác nhất.
  2. Xác định đúng thời điểm hiệu lực: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, do đó cần xác định thời điểm chính xác để áp dụng các chính sách liên quan.
  3. Liên hệ cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp cần xác nhận địa bàn ưu đãi, quý khách nên liên hệ Ủy ban Dân tộc hoặc UBND các cấp để được hướng dẫn cụ thể.
  4. Lưu ý các văn bản thay thế: Theo thời gian, danh sách các xã, huyện miền núi, vùng cao có thể được điều chỉnh. Cần theo dõi các quyết định mới nhất của Ủy ban Dân tộc.

Nếu quý khách cần hỗ trợ pháp lý chi tiết về việc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các thủ tục liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT do cơ quan nào ban hành và có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT do Bộ trưởng – Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ksor Phước ký ngày 15/8/2005. Theo Điều 3, quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định được ban hành dựa trên sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ theo Công văn số 4315/VPCP-ĐP ngày 04/08/2005.

Câu hỏi: Danh sách xã, huyện, tỉnh miền núi, vùng cao theo Quyết định 363/2005/QĐ-UBDT có ý nghĩa gì trong việc hưởng chính sách ưu đãi?

Theo Điều 2 của Quyết định, danh sách các xã, huyện, tỉnh miền núi, vùng cao là căn cứ thực hiện các chủ trương chính sách ph

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?