Việc thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại tỉnh Đồng Tháp sẽ được áp dụng theo khung giá mới từ ngày 15/4/2026. Nếu bạn đang thuê hoặc có nhu cầu thuê loại nhà ở này, việc nắm rõ bảng giá chi tiết theo từng khu vực, cấp nhà và tầng nhà là vô cùng quan trọng để chủ động trong chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết Quyết định 43/2026/QĐ-UBND để bạn dễ dàng tra cứu.
📋 Mục lục bài viết
- Quyết định 43/2026/QĐ-UBND là gì và áp dụng cho những ai?
- Bảng giá cho thuê nhà ở cũ tại khu vực đô thị loại II như thế nào?
- 1. Khu vực trung tâm (gồm các phường: Mỹ Tho, Cao Lãnh, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Sa Đéc, Gò Công, Long Thuận, Cai Lậy, Thanh Hòa, Mỹ Phước Tây, Hồng Ngự, An Bình)
- 2. Khu vực cận trung tâm (gồm các phường: Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Trung An, Thới Sơn, Bình Xuân, Sơn Qui, Nhị Quý, Thường Lạc và xã Tân Phú)
- Giá thuê nhà ở cũ tại khu vực đô thị loại III được quy định ra sao?
- Tình huống thực tế: Tính tiền thuê nhà cụ thể
- Lời khuyên từ luật sư về việc thuê nhà ở cũ tài sản công
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Giá thuê nhà ở cũ tại Đồng Tháp được tính như thế nào?
- Câu hỏi: Tôi có được miễn giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công không?
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND là gì và áp dụng cho những ai?
Theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Tháp, văn bản này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công, được ban hành căn cứ trên các quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm:
- Các đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 126 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
- Các cá nhân, tổ chức đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điểm quan trọng: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh Tiền Giang (trước đây áp dụng cho khu vực này) và chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
Bảng giá cho thuê nhà ở cũ tại khu vực đô thị loại II như thế nào?
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, giá thuê được phân chia theo khu vực đô thị loại II (gồm trung tâm và cận trung tâm) và khu vực đô thị loại III. Giá được tính theo đơn vị “đồng/m2/tháng” và phụ thuộc vào tầng nhà (từ tầng 1 đến trên tầng 5) và cấp loại nhà (từ cấp I đến cấp IV).
1. Khu vực trung tâm (gồm các phường: Mỹ Tho, Cao Lãnh, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Sa Đéc, Gò Công, Long Thuận, Cai Lậy, Thanh Hòa, Mỹ Phước Tây, Hồng Ngự, An Bình)
Đây là khu vực có vị trí đắc địa nhất, do đó mức giá thuê cao nhất. Chi tiết bảng giá như sau:
- Nhà cấp I: Tầng 1 giá 15.851 đồng/m2/tháng; tầng 2: 14.266 đồng; tầng 3: 13.473 đồng; tầng 4: 11.888 đồng; tầng 5: 10.303 đồng; trên tầng 5: 8.718 đồng.
- Nhà cấp II: Tầng 1 giá 14.685 đồng/m2/tháng; giảm dần theo tầng, thấp nhất trên tầng 5 là 8.077 đồng.
- Nhà cấp III: Tầng 1 giá 14.219 đồng/m2/tháng; trên tầng 5 là 7.821 đồng.
- Nhà cấp IV: Tầng 1 giá 9.557 đồng/m2/tháng; trên tầng 5 là 5.256 đồng.
2. Khu vực cận trung tâm (gồm các phường: Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Trung An, Thới Sơn, Bình Xuân, Sơn Qui, Nhị Quý, Thường Lạc và xã Tân Phú)
Mức giá tại khu vực này thấp hơn khoảng 8-10% so với trung tâm. Ví dụ:
- Nhà cấp I tầng 1 có giá 14.266 đồng/m2/tháng, giảm dần đến 7.133 đồng cho nhà trên tầng 5.
- Nhà cấp IV tầng 1 có giá 8.601 đồng/m2/tháng, thấp nhất là 4.301 đồng cho nhà trên tầng 5.
Giá thuê nhà ở cũ tại khu vực đô thị loại III được quy định ra sao?
Khu vực đô thị loại III bao gồm các đô thị được công nhận loại IV, V trước ngày 01/7/2025 và các xã còn lại trên địa bàn tỉnh. Mức giá cụ thể như sau:
- Nhà cấp I: Tầng 1 giá 15.058 đồng/m2/tháng; tầng 2: 13.473 đồng; tầng 3: 12.681 đồng; tầng 4: 11.096 đồng; tầng 5: 9.510 đồng; trên tầng 5: 7.925 đồng.
- Nhà cấp II: Tầng 1 giá 13.951 đồng/m2/tháng; trên tầng 5 là 7.343 đồng.
- Nhà cấp III: Tầng 1 giá 13.508 đồng/m2/tháng; trên tầng 5 là 7.110 đồng.
- Nhà cấp IV: Tầng 1 giá 9.079 đồng/m2/tháng; trên tầng 5 là 4.779 đồng.
Lưu ý đặc biệt: Việc phân cấp nhà ở cũ (xác định nhà cấp I, II, III, IV) được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Các trường hợp thuộc diện được miễn giảm tiền thuê nhà sẽ áp dụng theo Điều 67 của cùng Nghị định này.
Tình huống thực tế: Tính tiền thuê nhà cụ thể
Để bạn dễ hình dung, chúng tôi đưa ra một ví dụ minh họa:
Tình huống: Ông A đang thuê một căn nhà cấp III, ở tầng 2, tại phường Mỹ Tho (khu vực trung tâm đô thị loại II), diện tích sử dụng 50m².
Cách tính: Theo bảng giá, nhà cấp III tầng 2 tại khu vực này có đơn giá là 12.797 đồng/m2/tháng. Như vậy, tiền thuê hàng tháng ông A phải đóng là: 12.797 đồng x 50m² = 639.850 đồng/tháng.
Nếu ông A chuyển lên ở tầng 5 của cùng tòa nhà, số tiền sẽ giảm xuống còn 9.242 đồng/m2/tháng, tức khoảng 462.100 đồng/tháng. Việc nắm rõ quy định giúp ông A có thể tính toán và lựa chọn phương án phù hợp với ngân sách.
Lời khuyên từ luật sư về việc thuê nhà ở cũ tài sản công
Khi tham gia thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Tháp, bạn cần lưu ý những điểm sau để bảo vệ quyền lợi của mình:
- Xác minh rõ cấp nhà và vị trí: Yêu cầu cơ quan quản lý cung cấp giấy tờ xác nhận cấp loại nhà (I, II, III, IV) và khu vực chính xác để đối chiếu với bảng giá. Việc xác định sai có thể dẫn đến việc bạn phải trả tiền thuê cao hơn quy định.
- Kiểm tra chế độ miễn giảm: Nếu bạn thuộc đối tượng chính sách (theo Điều 67 Nghị định 95/2024/NĐ-CP), hãy chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để xin miễn giảm tiền thuê nhà theo đúng quy định.
- Đối chiếu hiệu lực văn bản: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 15/4/2026. Mọi hợp đồng thuê nhà ký trước thời điểm này cần được rà soát và điều chỉnh lại cho phù hợp với mức giá mới.
- Lưu giữ biên lai thanh toán: Luôn giữ các chứng từ thanh toán tiền thuê nhà để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết, tránh các tranh chấp phát sinh sau này.
- Liên hệ đúng cơ quan: Mọi thắc mắc về giá thuê, hợp đồng, hãy liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý đô thị hoặc UBND phường/xã nơi có nhà ở để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2026. Kể từ thời điểm này, Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh Tiền Giang (trước đây áp dụng cho khu vực) sẽ hết hiệu lực thi hành.
Câu hỏi: Giá thuê nhà ở cũ tại Đồng Tháp được tính như thế nào?
Giá thuê được tính theo đơn vị đồng/m2/tháng, phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: khu vực nhà ở (trung tâm, cận trung tâm đô thị loại II hoặc đô thị loại III), cấp loại nhà (từ cấp I đến cấp IV) và tầng nhà (từ tầng 1 đến trên tầng 5). Nhà ở tầng thấp và cấp cao hơn sẽ có giá thuê cao hơn.
Câu hỏi: Tôi có được miễn giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công không?
Chế độ miễn giảm tiền thuê nhà được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Nếu bạn thuộc các đối tượng chính sách như người có công, hộ nghèo, cán bộ công chức theo diện quy định, bạn cần chuẩn bị hồ sơ và liên hệ với cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để được xem xét miễn giảm theo đúng quy định hiện hành.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




