Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN
Với mong muốn được hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tính, kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Tùy theo từng trường hợp mà doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo từng phương pháp khác nhau. Đối với trường hợp tạm nộp hàng quý thì hạch toán như thế nào? Trường hợp kết chuyển, truy thu thì hạch toán ra làm sao? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn cách hạch toán thuế TNDN đơn giản nhất.





1. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hiện nay doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính nữa. Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý vào Ngân sách Nhà nước.

Cụ thể việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý được quy định tại điểm a khoản 3.5 Điều 52 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý, hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hạch toán số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có các TK 111, 112.

Lưu ý: Trường hợp tạm tính ra không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý đó thì không phải hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.


2. Cách hạch toán thuế TNDN sau quyết toán?

Để hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau quyết toán đúng, trước tiên doanh nghiệp cần phải hiểu các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Mẫu số 03/TNDN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:

  • Chỉ tiêu C1 – Thu nhập chịu thuế:
  • Nếu C1 có giá trị âm, tức là năm tài chính đó doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Nếu C1 có giá dương, doanh nghiệp cần phải tiến hành xem xét đến số lỗ được chuyển từ các năm trước (nếu có).
  • Chỉ tiêu C4 (nếu có) – Chỉ tiêu đã bù trừ số lỗ của năm trước: Nếu tại chỉ tiêu C4 có hiện số tiền, đồng nghĩa với việc năm tài chính đó doanh nghiệp phải nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (do lãi).
  • Chỉ tiêu D – Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Tại chỉ tiêu này nếu có phát sinh số tiền thì đây chính là số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của cả năm.
  • Chỉ tiêu E – Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm (bao gồm cả số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa của các năm trước nếu có).
  • Chỉ tiêu G – Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (đây là số tiền chênh lệch giữa số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của cả năm so với việc tạm tính, tạm nộp ở các quý trong năm).
  • Nếu G có giá trị âm, tức là trong năm đó doanh nghiệp đã nộp thừa tiền thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Nếu G có giá trị dương, có thể hiểu rằng đây là số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu, doanh nghiệp còn phải nộp thêm.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào tờ khai quyết toán, việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau quyết toán được thực hiện như sau:

  • Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm. Đây là trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (lúc này chỉ tiêu G sẽ có giá trị âm) thì số chênh lệch sẽ được hạch toán, ghi:
  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm. Đây là trường hợp doanh nghiệp đã nộp thiếu tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (lúc này chỉ tiêu G sẽ có giá trị dương) thì số chênh lệch sẽ được hạch toán, ghi:
  • Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Hạch toán kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 95 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp hạch toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cụ thể như sau:

  • Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
  • Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  • Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN
Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN

4. Hạch toán khoản tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có thể phát sinh trong các trường hợp sau đây:

4.1. Trường hợp 1: Tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên.

Theo đó, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán. Thời gian chậm nộp tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu so với số quyết toán.

4.2. Trường hợp 2: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Theo đó, thời gian tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu so với số quyết toán.

Cách hạch toán số tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật quy định cụ thể như sau:

  • Khi nhận được thông báo về việc xử phạt, doanh nghiệp xác định số tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác
  • Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các koản phải nộp khác
  • Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, khoản chi phí phạt vi phạm hành chính này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khi nộp tiền phạt, ghi:
  • Nợ TK 3339,
  • Có các TK 111, 112,…
  • Kết chuyển vào cuối kỳ kế toán, ghi:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 811 – Chi phí khác.

5. Hạch toán truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Hạch toán truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải căn cứ vào kết luận thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc hạch toán các khoản truy thu, phạt thanh tra sau quyết toán có hai cách xử lý cụ thể như sau:

5.1. Trường hợp 1: Điều chỉnh Tài khoản 4211, kèm theo điều chỉnh các số dư đầu kỳ của năm hiện hành của các tài khoản liên quan.

Doanh nghiệp hạch toán khoản tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu thêm như sau:

  • Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

5.2. Trường hợp 2: Hạch toán vào Tài khoản 811 năm hiện hành, cuối năm loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi lập Báo cáo thuế quyết toán.

Hạch toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải truy thu thêm như sau:

  • Tại thời điểm nhận được quyết định xử lý truy thu, doanh nghiệp hạch toán, ghi:
  • Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
  • Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có các TK 111, 112
  • Hạch toán tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Ở bước này, bạn tiến hành hạch toán như chúng tôi đã hướng dẫn ở mục trên.

Lưu ý: Các trường hợp nêu trên không phải lập lại tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các kỳ trước. Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, khoản tiền này không được tính vào phần chi phí hợp lý được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.


6. Cách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại?

Căn cứ theo quy định tại Điều 95 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là Tài khoản 8212. Theo đó, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà việc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được thực hiện như sau:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm), ghi:
  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  • Có TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm), ghi:
  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  • Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được hoàn nhập trong năm), ghi:
  • Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  • Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm), ghi:
  • Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
  • Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
  • Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  • Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.



7. Cơ sở pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Luật quản lý thuế năm 2019 ban hành ngày 13/06/2019;
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị Định số 12/2015/NĐ-CP ban hành vào ngày 12/02/2015 của Chính phủ, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán của doanh nghiệp của Bộ Tài chính.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Hạch toán thuế TNDN.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top