Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ được quy định là bao nhiêu?

Hiểu được những vướng mắc về đối tượng chịu thuế, mức thuế và cách tính lệ phí trước bạ, Luật Quang Huy đã bổ sung thêm Tổng đài tư vấn luật lệ phí trước bạ. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Thuế trước bạ ô tô cũ là gì? Cách tính lệ phí trước bạ ô tô cũ và quy trình nộp như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ giúp chủ phương tiện nắm rõ thông tin để hoàn thành thuế trước bạ một cách chính xác và nhanh chóng theo đúng quy định pháp luật.





1. Thuế trước bạ ô tô cũ là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 của Luật phí và lệ phí quy định lệ phí là khoản tiền được ấn định mà cá nhân và tổ chức bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước phục vụ công việc quản lý, cung cấp dịch vụ công nhà nước quy định.

Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, danh mục lệ phí có quy định một loại phí được gọi là lệ phí trước bạ (thuế trước bạ). Mặc dù không có khái niệm cụ thể nhưng vẫn có thể được hiểu: Thuế trước bạ là chi phí mà chủ sở hữu cần nộp cho cơ quan thuế nếu muốn đưa tài sản vào sử dụng.

Như vậy, thuế trước bạ ô tô cũ hay lệ phí trước bạ xe ô tô cũ là khoản lệ phí mà người chuyển nhượng ô tô bắt buộc phải nộp cho cơ quan thuế.


2. Sang tên đổi chủ xe ô tô cũ có cần nộp lệ phí trước bạ không?

Như phân tích trên, khoản lệ phí trước bạ này không chỉ áp dụng với ô tô mới mà còn áp dụng với chủ sở hữu chuyển nhượng ô tô đã qua sử dụng cho chủ sở hữu khác.

Như vậy, người mua lại ô tô đã qua sử dụng từ chủ sở hữu cũ sẽ phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô cũ cho cơ quan thuế, trừ một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định.


3. Những trường hợp sang tên đổi chủ xe ô tô cũ được miễn lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và điểm c, d khoản 3 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, ôtô cũ thuộc các trường hợp dưới đây được miễn thuế trước bạ ô tô cũ:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Ôtô là tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ.
  • Ôtô là tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe khi đăng ký lại được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
  • Ôtô đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng xe nay đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe mới mà không thay đổi chủ sở hữu ôtô;
  • Ôtô của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
  • Ôtô đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe của hộ gia đình khi phân chia theo quy định của pháp luật cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;
  • Ôtô của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe khi được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng.
  • Ôtô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
  • Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem ôtô của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên ôtô mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây;
  • Ôtô của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động ôtô trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • Ôtô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Ôtô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu;
  • Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

4. Điều kiện thực hiện nộp lệ phí trước bạ xe ô tô cũ

Theo Công văn 3027/TCT-DNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế về việc mở rộng triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ ô tô thì việc nộp lệ phí trước bạ. Để nộp lệ phí trước bạ điện tử thì người nộp phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

  • Có tài khoản đã đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và tài khoản này đã được liên kết với tài khoản ngân hàng. Khi đó, có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Có tài khoản đã đăng ký dịch vụ thanh toán điện tử (Internet Banking) tại một trong các Ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, Agribank, VPBank, MBBank, TPBank, BIDV. Người nộp có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ qua các Ngân hàng này.

Lưu ý: Có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ xe ô tô cũ từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ (chủ phương tiện) hoặc nộp thay thông qua tài khoản của cá nhân khác đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc Gia.

Lệ phí trước bạ xe ô tô cũ
Thuế trước bạ ô tô cũ

5. Mức thuế trước bạ ô tô cũ

Thuế trước bạ ô tô cũ năm 2021 được tính cụ thể đối với tổ chức, cá nhân như sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%

Trong đó:

Giá tính lệ phí trước bạ = Giá trị ô tô mới x phần trăm (%) chất lượng còn lại

Tỷ lệ % chất lượng còn lại được xác định theo thời gian sử dụng, cụ thể như sau:

TT Thời gian sử dụng Giá trị còn lại của xe so với xe mới
1 Thời gian đã sử dụng trong 01 năm 90%
2 Thời gian đã sử dụng từ trên 01 đến 03 năm 70%
3 Thời gian đã sử dụng từ trên 03 đến 06 năm 50%
4 Thời gian đã sử dụng từ trên 06 đến 10 năm 30%
5 Thời gian đã sử dụng trên 10 năm 20%

Ví dụ:

Chị A đang sở hữu một chiếc ô tô VIOS G sản xuất năm 2019. Năm 2022, chị A bán lại xe cho anh B. Lệ phí trước bạ phải nộp khi anh B đi làm thủ tục sang tên xe sẽ được tính như sau:

  • Giá trị tài sản mới tại Quyết định 618/QĐ-BTC năm 2019 của xe VIOS G = 487.000.000 đồng.
  • Do đã sử dụng 03 năm: Phần trăm chất lượng còn lại của ô tô = 70%.

Giá tính lệ phí trước bạ = 487.000.000 đồng x 70% = 340.900.000 đồng.

Lệ phí trước bạ = 340.900.000 đồng x 2% = 6.818.000 đồng.

Lưu ý:

  • Đối với ô tô đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong bảng giá.

Kiểu loại xe tương đương được xác định như sau: ô tô, xe máy cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng nhãn hiệu, cùng thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, cùng số người cho phép chở (kể cả lái xe) và kiểu loại xe có các ký tự tương đương với kiểu loại xe của ô tô, xe máy đã có trong bảng giá.

Trường hợp trong bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất.

  • Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong bảng giá và không xác định được kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

6. Hồ sơ thực hiện nộp thuế trước bạ ô tô cũ

Hồ sơ thuế trước bạ ô tô cũ bao gồm:

  • Tờ khai thuế trước bạ mẫu 02/LPTB;
  • Bản sao giấy tờ chuyển giao, mua bán tài sản;
  • Bản sao giấy tờ chứng nhận thu hồi của cơ quan công an về việc thu hồi đăng ký biển số xe hoặc giấy tờ xe chủ sở hữu cũ;
  • Bảo sao chứng nhận chất lượng bảo vệ môi trường và an toàn kỹ thuật được cấp bởi cơ quan đăng kiểm Việt Nam;
  • Bảo sao giấy chứng minh chủ tài sản/tài sản được miễn phí trước bạ (nếu có).

Lưu ý: Sau khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục nộp lệ phí trước bạ xe ô tô cũ, chủ xe chỉ nên nộp bản photo toàn bộ hồ sơ cho cục thuế và đem bản chính về để sử dụng khi cần thiết.


7. Thủ tục thực hiện nộp thuế trước bạ ô tô cũ

Bước 1: Khai lệ phí trước bạ

Người nộp lựa chọn khai lệ phí trước bạ theo 1 trong 2 hình thức sau:

Hình thức 1: Khai trực tiếp tại cơ quan thuế.

Hình thức 2: Khai thuế điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 2: Nộp thuế

Người nộp lệ phí trước bạ truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc kênh thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại để thực hiện nộp lệ phí trước bạ.

Bước 3: Nhận tin nhắn từ Tổng cục Thuế để đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký


8. Thời hạn nộp thuế trước bạ ô tô cũ

Thời gian nộp lệ phí trước bạ ô tô được căn cứ theo khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, theo đó thời gian chậm nhất để các tổ chức, cá nhân nộp khoản thuế này là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Trường hợp quá thời hạn quy định trên mà chủ sở hữu ô tô chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,05%/ngày/số tiền chậm nộp.




9. Cơ sở pháp lý

  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
  • Công văn 3027/TCT-DNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế về việc mở rộng triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử và trao đổi dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ ô tô thì việc nộp lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về Thuế trước bạ ô tô cũ.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn lệ phí trước bạ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top