Mức phạt vi phạm khí tượng thủy văn từ 08/8/2026: Hướng dẫn chi tiết theo Nghị định 219/2026/NĐ-CP

m c ph t vi ph m kh t ng th y v n t 08 8 2026
Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Quý khách hàng đang tìm hiểu về các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định mới nhất? Việc cập nhật kịp thời các quy định pháp luật là vô cùng quan trọng để tránh những rủi ro không đáng có. Trong bài viết này, chúng tôi cung cấp bảng tổng hợp chi tiết mức phạt theo Nghị định 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/8/2026, giúp bạn nắm bắt đầy đủ và chính xác nhất.

Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm khí tượng thủy văn mới từ 08/8/2026 như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 08/8/2026 thay thế các quy định cũ, đưa ra khung phạt tiền cụ thể cho từng hành vi vi phạm trong lĩnh vực khí tượng thủy văn. Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Căn cứ Chương II của Nghị định 219/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, hệ thống xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn được quy định chi tiết với nhiều mức phạt khác nhau, phụ thuộc vào tính chất và mức độ của từng hành vi.

Bảng tổng hợp chi tiết 11 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt cụ thể

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các hành vi vi phạm và mức phạt tiền tương ứng áp dụng cho cá nhân, được chúng tôi hệ thống hóa từ các Điều 6 đến Điều 15 của Nghị định 219/2026/NĐ-CP:

STT Hành vi vi phạm Căn cứ pháp lý Mức phạt (cá nhân) Hình thức xử phạt bổ sung
1 Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 6 15 – 30 triệu đồng – Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 – 12 tháng;
– Tịch thu tang vật, phương tiện.
2 Vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Điều 7 05 – 50 triệu đồng Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 – 12 tháng
3 Vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo Điều 8 03 – 40 triệu đồng Không quy định
4 Vi phạm quy định về quan trắc khí tượng thủy văn Điều 9 07 – 40 triệu đồng Không quy định
5 Vi phạm về thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 10 03 – 10 triệu đồng Không quy định
6 Vi phạm quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc Điều 11 10 – 30 triệu đồng Không quy định
7 Vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn Điều 12 01 – 50 triệu đồng Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
8 Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu Điều 13 10 – 30 triệu đồng Không quy định
9 Vi phạm về trao đổi thông tin với tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài Điều 14 03 – 30 triệu đồng Không quy định
10 Vi phạm quy định về tác động vào thời tiết Điều 15 10 – 50 triệu đồng Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
11 Vi phạm về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo Điều 15 (tham chiếu) Áp dụng theo pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng Không quy định

Mức phạt đối với tổ chức có hành vi vi phạm là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 219/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân khi có cùng hành vi vi phạm.

Theo quy định tại Nghị định 219/2026/NĐ-CP, các mức phạt nêu trên được áp dụng cho đối tượng là cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức phạt sẽ bị nhân đôi. Ví dụ, nếu cá nhân vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo bị phạt 05 – 50 triệu đồng, thì tổ chức sẽ bị phạt từ 10 – 100 triệu đồng.

Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng kèm theo như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm có thể buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như hủy bỏ sản phẩm vi phạm, lắp đặt lại trạm quan trắc hoặc nộp lại giấy phép đã bị tẩy xóa.

Bên cạnh hình thức xử phạt chính và bổ sung, tùy vào từng hành vi cụ thể, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

  • Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc bổ sung hoặc lắp đặt trạm quan trắc, phương tiện đo khí tượng thủy văn;
  • Buộc tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn;
  • Buộc thông báo về việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
  • Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
  • Buộc nộp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung.

Xử lý hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 08/8/2026 theo nguyên tắc nào?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 29 Nghị định 219/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 08/8/2026 sẽ áp dụng quy định tại thời điểm thực hiện hành vi, ngoại trừ hành vi đang diễn ra hoặc chưa kết thúc thì áp dụng quy định mới.

Điều 29 của Nghị định 219/2026/NĐ-CP đã quy định rõ về việc áp dụng pháp luật theo thời gian để đảm bảo tính công bằng và đúng đắn, cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Hành vi vi phạm đã xảy ra và kết thúc trước ngày 08/8/2026 nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết: Áp dụng Nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
  • Trường hợp 2: Hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày 08/8/2026 nhưng chưa kết thúc khi Nghị định 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực: Sẽ bị xử phạt theo quy định mới của Nghị định 219/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp 3: Quyết định xử phạt đã được ban hành hoặc thi hành xong trước ngày 08/8/2026 mà có khiếu nại: Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Tình huống thực tế cần lưu ý về mức phạt mới

Tình huống: Một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quan trắc khí tượng thủy văn đã không thực hiện đúng quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc. Cụ thể, doanh nghiệp đã chậm trễ trong việc gửi số liệu quan trắc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt 2 tháng liên tục.

Với hành vi này, theo Điều 11 Nghị định 219/2026/NĐ-CP, cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 10 – 30 triệu đồng. Tuy nhiên, vì đây là hành vi của tổ chức (doanh nghiệp), mức phạt sẽ được nhân đôi, tức là từ 20 – 60 triệu đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc phải báo cáo hoặc cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu còn thiếu theo quy định.

Lời khuyên từ luật sư để tuân thủ quy định mới

Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:

  1. Rà soát giấy phép: Kiểm tra tính hợp lệ, thời hạn và phạm vi hoạt động của giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn để tránh bị xử phạt ở mức cao nhất (lên đến 30 triệu đồng đối với cá nhân).
  2. Tuân thủ quy trình quan trắc: Đảm bảo việc quan trắc được thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật và thời gian quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  3. Minh bạch thông tin: Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, dữ liệu quan trắc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Bảo vệ công trình: Không thực hiện các hành vi xâm phạm, phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình khí tượng thủy văn.
  5. Thận trọng với quan hệ quốc tế: Khi có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài, cần tuân thủ chặt chẽ các quy định tại Điều 14 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tổ chức vi phạm quy định về tác động vào thời tiết có thể bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Theo Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định về tác động vào thời tiết là từ 10 – 50 triệu đồng. Vì mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, nên tổ chức vi phạm có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồng, đồng thời bị tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Câu hỏi: Hành vi vi phạm khí tượng thủy văn xảy ra trước ngày 08/8/2026 nhưng chưa bị phát hiện thì xử lý theo quy định nào?

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 219/2026/NĐ-CP, đối với hành vi vi phạm đã xảy ra và kết thúc trước ngày 08/8/2026 nhưng sau đó mới bị phát hiện, cơ quan chức năng sẽ áp dụng Nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để giải quyết. Nếu hành vi vẫn đang tiếp diễn và chưa kết thúc khi Nghị định mới có hiệu lực, sẽ áp dụng Nghị định 219/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi: Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả nào?

Tùy theo hành vi vi phạm cụ thể, người vi phạm có thể bị áp dụng các biện pháp như: buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu vi phạm; buộc lắp đặt bổ sung trạm quan trắc; buộc tổ chức thực hiện quan trắc; buộc cung cấp thông tin, dữ liệu còn thiếu; hoặc buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa. Các biện pháp này được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định 219/2026/NĐ-CP.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top