Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy phép con, giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà bạn cần. Vui lòng liên hệ hotline 033.804.6588 để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.
Giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu là gì? Thông tin tối thiểu của giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu bao gồm những gì? Điều kiện cấp giấy phép lưu hành sản phẩm tự do như thế nào?
Thẩm quyền cấp, quản lý giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu gồm những cá nhân, tổ chức nào? Hồ sơ cấp giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu có những gì? Thủ tục cấp giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu có những bước nào?
Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu để bạn có thể tham khảo.
1. Giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Giấy phép lưu hành sản phẩm hay còn gọi là Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale), là một loại chứng từ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu đối với sản phẩm, hàng hoá ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.
2. Thông tin tối thiểu của giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, CFS phải được làm trên giấy màu trắng, khổ A4, bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau đây:
- Tên cơ quan cấp CFS.
- Số tham chiếu của CFS.
- Ngày cấp CFS.
- Tên sản phẩm, hàng hoá được cấp CFS.
- Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hoá được cấp CFS.
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
- Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất.
- Họ tên, chữ ký, chức danh của người cấp CFS và con dấu của cơ quan cấp CFS.
Lưu ý:
- Trường hợp Giấy chứng nhận lưu hành tự do áp dụng cho nhiều lô hàng thì phải theo quy định của Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý.
- Trường hợp có yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý, Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc trên cơ sở có đi có lại.
- Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận lưu hành tự do, cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do.

3. Điều kiện cấp giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Khi xin giấy phép lưu hành sản phẩm, bạn cần tuân thủ những điều kiện sau:
- Hàng hoá xuất nhập khẩu phải kèm theo giấy phép của Bộ Ngành có liên quan.
- Kiểm dịch an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn quy chuẩn về chất lượng của các cơ quan có thẩm quyền trước khi được thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá là điều kiện bắt buộc.
- Sản phẩm hàng hóa muốn xuất nhập khẩu nhất định không thuộc danh sách cấm xuất nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu.
4. Thẩm quyền cấp, quản lý giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Cơ quan có thẩm quyền cấp CFS được quy định tại Phụ lục I Quyết định 10/QĐ-TTg như:
- Bộ y tế: cấp CFS cho thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vì chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung,…
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý CFS đối với các sản phẩm: Giống cây trồng, giống vật nuôi, nông sản, lâm sản,..được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT.
- Bộ Công thương: Hoá chất, vật liệu nổ nông nghiệp; Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ;…
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định pháp luật.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: sản phẩm báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, thiết bị viễn thông, sản phẩm, bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin; thiết bị phát, thu sóng vô tuyến điện.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: tài nguyên, khoáng sản, đo đạc bản đồ.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên; thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc quản lý nhà nước của Bộ theo quy định pháp luật.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của môn thể thao.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: các thiết bị chuyên dùng ngân hàng.
- Bộ Quốc phòng: phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng; công trình quốc phòng không thuộc bí mật quốc gia.
- Bộ Công an: trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác.
5. Hồ sơ cấp giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Theo quy định pháp luật Việt Nam, hồ sơ cấp giấy phép lưu hành sản phẩm bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm (CFS) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ.
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bản công bố hợp quy đối với sản phẩm; hàng hóa kèm theo cách thể hiện; (trên nhãn hàng hoá hoặc trên bao bì hàng hoá hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá)
- Giấy chứng nhận vệ sinh An toàn thực phẩm đối với sản phẩm là thực phẩm.
- Các giấy tờ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS.
6. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 69/2018 NĐ-CP có quy định về hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Thương nhân gửi bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: bản chính;
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân;
- Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.
Thương nhân có thể gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân trừ trường hợp luật có quy định khác.
Pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời Điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan.
Lưu ý: Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
7. Cơ sở pháp lý
- Luật quản lý thương mại 2017.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời/giải đáp của chúng tôi về giấy phép lưu hành sản phẩm nhập khẩu.
Luật Quang Huy là không chỉ là địa chỉ uy tín trong việc tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc xin các giấy phép con cho doanh nghiệp.
Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





