Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy tờ cần thiết cho người nước ngoài. Vui lòng liên hệ hotline 033.804.6588 để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.
Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, công dân trước khi muốn đăng ký kết hôn cần xin cấp giấy xác nhận độc thân. Như vậy, người nước ngoài muốn kết hôn với công dân Việt Nam hay ngược lại cần đăng ký và hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân.
Để nắm rõ được các quy định về hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân, xin mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ chỉ rõ để các bạn hiểu về hồ sơ và thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân.
1. Giấy xác nhận tình trạng độc thân là gì?
Giấy xác nhận tình trạng độc thân hay là Giấy xác định tình trạng hôn nhân là giấy tờ xác định tình trạng của một cá nhân đã kết hôn hay chưa kết hôn hoặc đã ly hôn, vợ hoặc chồng đã chết, là một trong những giấy tờ quan trọng trong nhiều thủ tục pháp lý không thể không có (như là đăng ký kết hôn, mua bán đất đai, đi lao động nước ngoài…).
Đây là văn bản do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi người yêu cầu thường trú cấp. Mặc dù biết được vai trò quan trọng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng không phải ai cũng biết điều kiện và thủ tục cấp như thế nào.
2. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân là gì?
Hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy xác nhận độc thân của nước ngoài để giấy xác nhận độc thân đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
3. Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân
Căn cứ theo quy định tại Điều 1, Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20 tháng 03 năm 2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân bao gồm:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài;
- Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam). Địa chỉ tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
- Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tại 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;
- Cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp thức hóa lãnh sự. Danh sách các cơ quan này được thông báo và cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ.

4. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân bao gồm những bước gì?
4.1. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân được cấp ở nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam
4.1.1. Bước 1: Công chứng giấy xác nhận độc thân
Cá nhân, tổ chức cần công chứng giấy xác nhận độc thân tại văn phòng công chứng hoặc nơi có thẩm quyền ban hành ở nước ngoài.
4.1.2. Bước 2: Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao hoặc Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam
Thực hiện chứng nhận lãnh sự với hồ sơ như sau:
- 01 Bản gốc giấy xác nhận độc thân đã được công chứng;
- 01 Bản chụp giấy tờ nhân thân của người đề nghị.
4.1.3. Bước 3: Thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự
Cá nhân, tổ chức sẽ chuẩn bị đủ hồ sơ như dưới đây, bao gồm:
- 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;
- Trường hợp nộp trực tiếp: người đề nghị sẽ xuất trình giấy tờ tùy thân (bản chính). Trường hợp nộp qua bưu điện: 01 bản chụp giấy tờ tùy thân;
- Giấy xác nhận độc thân đã được chứng nhận;
- 01 bản dịch giấy xác nhận độc thân sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu đã sử dụng loại tiếng này thì không cần bản dịch;
- 01 bản chụp giấy xác nhận độc thân đã được chứng nhận và 01 bản chụp bản dịch (nếu có);
- 01 bản gốc và 01 bản sao giấy tờ liên quan, tài liệu liên quan nếu cần kiểm tra tính xác thực của giấy xác nhận độc thân cần hợp pháp hóa lãnh sự.
Sau đó, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam đã nêu trên. Tiếp theo là giai đoạn giải quyết của cơ quan, thông thường thời gian sẽ là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.1.4. Bước 4: Trả kết quả
Sau đó, bạn có thể nhận giấy xác nhận độc thân đã được hợp pháp hóa lãnh sự và tiến hành dịch thuật công chứng ra tiếng Việt để sử dụng ở Việt Nam cho các thủ tục khác.
4.2. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân được cấp ở Việt Nam để sử dụng tại nước ngoài
4.2.1. Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Cá nhân cần chứng nhận lãnh sự chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đến Cục Lãnh sự Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ TPHCM hoặc Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, bao gồm:
- 01 Tờ khai đề nghị chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định;
- Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;
- 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam chứng nhận theo quy định, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.
Tiếp đó, cá nhân sẽ nhận được kết quả chứng nhận lãnh sự giấy xác nhận độc thân.
4.2.2. Bước 2: Hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân
Công dân cần chuẩn bị hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự như trên và nộp đến Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao nước ngoài.
Sau khi đã hoàn thành việc xét duyệt và đóng dấu, các cá nhân đã có thể sử dụng giấy xác nhận độc thân hợp pháp tại nước ngoài.
5. Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20 tháng 03 năm 2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





