Mẫu danh sách cổ đông của công ty cổ phần

Mẫu danh sách cổ đông công ty cổ phần
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo tuân theo những quy định tùy theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,... Để giải đáp được cho bạn đọc về tất cả các vấn đề liên quan đến các vấn đề này, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật doanh nghiệp. Nếu bạn đang có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay cho Luật sư của chúng tôi qua hotline 09.678910.86 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp!

Bạn làm việc trong công ty cổ phần và là một cổ đông trong đó.

Quyền lợi của bạn được bắt đầu ghi nhận khi tên bạn và vốn góp của bạn nằm trong danh sách cổ đông.

Bạn muốn tìm hiểu rõ hơn về danh sách cổ đông, bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về danh sách cổ đông.


1. Danh sách cổ đông dùng trong những trường hợp nào?

Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020 (sau đây gọi chung là Luật doanh nghiệp) quy định hồ sơ đăng ký công ty cổ phần phải bao gồm danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Do đó, danh sách cổ đông dùng để ghi nhận thông tin cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ, giá trị phần vốn góp,…

Công ty cổ phần phải dùng danh sách cổ đông để tạo hồ sơ thực hiện một số thủ tục như:

  • Đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Mẫu danh sách cổ đông công ty cổ phần
Mẫu danh sách cổ đông công ty cổ phần

2. Mẫu danh sách cổ đông

Dưới đây là mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại phụ lục I-7 theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT bạn có thể tham khảo:

TẢI MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG

Bạn cũng có thể tham khảo thêm mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài tại phụ lục I-8 theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT sau đây:

TẢI MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI


3. Hướng dẫn điền thông tin mẫu danh sách cổ đông

Cột vốn góp: Ghi giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.

Cột loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn: Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).

Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Cột thời hạn góp vốn: Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không phải kê khai thời hạn góp vốn.

Cột chữ ký của cổ đông sáng lập:

  • Cổ đông sáng lập là cá nhân ký trực tiếp vào phần này.
  • Đối với cổ đông sáng lập là tổ chức thì kê khai thêm thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền theo mẫu tại Phụ lục I-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

Phần chữ ký của người đại diện theo pháp luật, chủ tịch hội đồng quản trị công ty:


4. Ngày chốt danh sách cổ đông

Điều 141 Luật doanh nghiệp quy định:

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.

Như vậy, danh sách cổ đông phải được chốt trong vòng 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông.

Trong đó, Đại hội đồng cổ đông họp thường niên và bất thường nên việc chốt danh sách cổ đông dự họp cũng phải tiến hành nhiều lần do có sự thay đổi cổ đông do chuyển nhượng hay tặng cho cổ phần,…

5. Cách tra cứu danh sách cổ đông công ty

Có một số cách tra cứu danh sách cổ đông công ty sau đây:

Cách 1: Tra cứu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ điện tử: www dangkykinhdoanh.com.vn

  • Bước 1: Trên trình duyệt web, bạn vào địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Bước 2: Nhập mã số thuế/mã số doanh nghiệp của bạn vào ô tìm kiếm ở góc trái phía trên rồi click vào nút tìm kiếm.
  • Bước 3: Sau khi ấn vào nút tìm kiếm, kết quả tìm kiếm sẽ hiện ra chứa tên doanh nghiệp của bạn. Click vào kết quả tìm kiếm đó để xem thông tin.

Cách 2: Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan cung cấp thông tin về doanh nghiệp do các cơ quan này có trách nhiệm quản lý.

Cách 3: Tra cứu danh sách cổ đông trong điều lệ công ty

Cách 4: Tra cứu trong quy chế, quy định, văn bản nội bộ của doanh nghiệp


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về Danh sách cổ đông.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp về danh sách cổ đông.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Nguyễn Quang Huy
Nguyễn Quang Huy
Cố vấn cao cấp, giảng viên khoa pháp luật kinh tế – trường Đại học Luật Hà Nội. Tốt nghiệp Thạc sĩ Luật Đại học Duke (Hoa Kỳ), có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các công ty luật lớn trên thế giới.
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI 09.678910.86 NGAY

Scroll to Top