Quy định về chế độ tử tuất của người hưởng lương hưu

Với mong muốn không để sau khi người lao động mất, thân nhân của họ bỏ lỡ một khoản trợ cấp lớn, Luật Quang Huy bổ sung thêm đường dây nóng tư vấn về chế độ tử tuất. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về chế độ này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật sư của chúng tôi qua Tổng đài 19006573 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Tiền tử tuất của người hưởng lương hưu theo quy định mới nhất hiện nay được xác định như thế nào? Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ tử tuất của người hưởng lương hưu ra sao? Tất cả những vấn đề này sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây của Luật Quang Huy.


1. Người đang hưởng lương hưu mà mất có được hưởng chế độ tử tuất không?

Theo quy định hiện hành, khi người đang hưởng lương hưu bị chết thì sẽ được hưởng chế độ tuất.


2. Tiền tử tuất của người hưởng lương hưu

2.1. Chế độ mai táng phí của cán bộ hưu trí

Tại Điểm c Khoản 1 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định khi người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp chế độ mai táng phí cho cán bộ hưu trí.

Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp mai táng phí được quy định như sau: Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người thuộc đối tượng được hưởng mai táng phí chết.

Lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng, theo đó tiền mai táng phí hưu trí bằng:

Tiền mai táng phí = 10 x 1.490.000 = 14.900.000

2.2. Trợ cấp tuất của người hưởng lương hưu

2.2.1. Trường hợp 1: Trợ cấp tuất hàng tháng

2.2.1.1. Điều kiện hưởng chế độ tử tuất hàng tháng đối với người hưởng lương hưu

Theo Điểm d Khoản 4 Điều 12 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Người lao động bị chết thuộc trường hợp đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì thân nhân đủ điều kiện thì được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

Như vậy, khi người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân của họ sẽ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng trong trường hợp người hưởng lương hưu trước khi chết có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

Tiền tử tuất của người hưởng lương hưu
Tiền tử tuất của người hưởng lương hưu
2.2.1.2. Điều kiện để thân nhân cán bộ hưu trí được hưởng chế độ tử tuất hàng tháng

Căn cứ Khoản 2 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Ngoại trừ thân nhân là con của cán bộ hưu trí đang hưởng lương hưu chết, những thân nhân còn lại ngoài tiêu chí về độ tuổi và khả năng lao động nêu trên thì còn phải đáp ứng điều kiện một trong hai điều kiện sau:

  • Không có thu nhập;
  • Có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.

Lưu ý: Thu nhập trong trường hợp này không bao gồm các khoản trợ cấp theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.

Số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

  • Trường hợp có 01 người đang hưởng lương chết, số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tối đa là 04 người;
  • Trường hợp có từ 02 người đang hưởng lương hưu chết, tất cả nhân thân đáp ứng điều kiện nêu trên sẽ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng (không bị giới hạn số lượng thân nhân được hưởng).

Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mỗi thân nhân sẽ được hưởng mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở, trừ trường hợp:

  • Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: bằng 70% mức lương cơ sở.
  • Có 02 người đang hưởng lương hưu mất, thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hàng tháng.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện từ tháng liền kề sau tháng người lao động chết. Trường hợp khi bố chết mà mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh ra.

2.2.2. Trường hợp 2: Trợ cấp tuất một lần

2.2.2.1. Các trường hợp được hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng lương hưu

Căn cứ Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp:

  • Người đang hưởng lương hưu mà trước khi chết chưa đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Người hưởng lương hưu mà trước khi chết có thời gian đóng bảo hiểm xã hội  bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng không có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con/vợ/chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Thân nhân hưởng trợ cấp tuất một lần là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình khi thuộc các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần (nêu trên).

2.2.2.2. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu như sau:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp tuất giảm đi 0,5 tháng lương hưu, nhưng mức thấp nhất phải bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người hưởng lương hưu

Người đang hưởng lương hưu mà bị chết thì thân nhân của người hưởng lương hưu sẽ căn cứ vào điều kiện hưởng chế độ tử tuất làm hồ sơ để hưởng chế độ tử tuất người hưu trí.

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất bao gồm:

  1. Hồ sơ hưởng lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý đối với người đang hưởng lương hưu bị chết.
  2. Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  3. Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A-HSB (bản chính).
  4. Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần theo mẫu số 16-HSB (bản chính).

Trường hợp chỉ có một thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc nhiều thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chỉ có một người đại diện hợp pháp mà lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần thì thân nhân lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc người đại diện hợp pháp của thân nhân chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và không cần biên bản này.

  1. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (bản chính) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

4. Thủ tục hưởng chế độ tử tuất của cán bộ hưu trí

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thân nhân người hưởng lương hưu bị chết chuẩn bị các giấy tờ như chúng tôi đã đề cập ở phần trên để tiến hành làm thủ tục nhận chế độ tử tuất của cán bộ hưu trí.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh tỉnh hoặc bảo hiểm xã hội huyện nơi chi trả chế độ  bảo hiểm xã hội hàng tháng hoặc nơi người lao động đang cư trú.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và chi trả tiền tử tuất

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


5. Cơ sở pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014;
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề tiền tử tuất của người hưởng lương hưu theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn tử tuất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

HOTLINE TƯ VẤN BHXH

Scroll to Top
Mục lục