Cập nhật danh sách chi tiết 104 xã, phường mới nhất tại Hưng Yên và Thái Bình sau khi sáp nhập năm 2025. Tra cứu ngay tên xã, phường mới và các đơn vị cũ bị giải thể.
Năm 2025 đánh dấu một bước thay đổi lớn trong cơ cấu hành chính của nhiều địa phương trên cả nước. Thực hiện theo chủ trương chung và các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tỉnh Hưng Yên và Thái Bình đã tiến hành sắp xếp, sáp nhập nhiều đơn vị hành chính cấp xã.
Việc thay đổi này nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Để giúp người dân và doanh nghiệp thuận tiện trong việc cập nhật thông tin, chúng tôi đã tổng hợp danh sách chi tiết các xã, phường mới được thành lập tại hai tỉnh.
I. Cập Nhật Danh Sách 39 Xã, Phường Mới Tại Tỉnh Hưng Yên
Tại Hưng Yên, việc sáp nhập đã hình thành nên 39 đơn vị hành chính cấp xã mới. Đây là thông tin quan trọng mà người dân cần nắm rõ để thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy tờ, hộ khẩu, và địa chỉ liên lạc.
| STT | Đơn vị mới | Các đơn vị cũ sáp nhập |
|---|---|---|
| 1 | Xã Tân Hưng | Xã Thủ Sỹ, Phương Nam và Tân Hưng |
| 2 | Xã Hoàng Hoa Thám | Thị trấn Vương, xã Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên |
| 3 | Xã Tiên Lữ | Xã Thiện Phiến, Hải Thắng và Thụy Lôi |
| 4 | Xã Tiên Hoa | Xã Lệ Xá, Trung Dũng và Cương Chính |
| 5 | Xã Quang Hưng | Thị trấn Trần Cao, xã Minh Tân (huyện Phù Cừ), Tống Phan, Quang Hưng |
| 6 | Xã Đoàn Đào | Xã Phan Sào Nam, Minh Hoàng và Đoàn Đào |
| 7 | Xã Tiên Tiến | Xã Đình Cao, Nhật Quang và Tiên Tiến |
| 8 | Xã Tống Trân | Xã Tam Đa, Nguyên Hòa và Tống Trân |
| 9 | Xã Lương Bằng | Thị trấn Lương Bằng, xã Phạm Ngũ Lão, Chính Nghĩa, Diên Hồng |
| 10 | Xã Nghĩa Dân | Xã Đồng Thanh (huyện Kim Động), Vĩnh Xá, Toàn Thắng và Nghĩa Dân |
| 11 | Xã Hiệp Cường | Xã Song Mai, Hùng An, Hiệp Cường và một phần xã Ngọc Thanh |
| 12 | Xã Đức Hợp | Xã Phú Thọ, Mai Động và Đức Hợp |
| 13 | Xã Ân Thi | Thị trấn Ân Thi, xã Quang Vinh và xã Hoàng Hoa Thám |
| 14 | Xã Xuân Trúc | Xã Vân Du, Quảng Lãng và Xuân Trúc |
| 15 | Xã Phạm Ngũ Lão | Xã Bắc Sơn (huyện Ân Thi), Phù Ủng, Đào Dương và Bãi Sậy |
| 16 | Xã Nguyễn Trãi | Xã Đặng Lễ, Cẩm Ninh, Đa Lộc và Nguyễn Trãi |
| 17 | Xã Hồng Quang | Xã Hồ Tùng Mậu, Tiền Phong, Hạ Lễ và Hồng Quang |
| 18 | Xã Khoái Châu | Thị trấn Khoái Châu, xã Liên Khê, Phùng Hưng, Đông Kết |
| 19 | Xã Triệu Việt Vương | Xã Phạm Hồng Thái, Tân Dân, Ông Đình và An Vĩ |
| 20 | Xã Việt Tiến | Xã Đồng Tiến (huyện Khoái Châu), Dân Tiến và Việt Hòa |
| 21 | Xã Chí Minh | Xã Thuần Hưng, Nguyễn Huệ và Chí Minh |
| 22 | Xã Châu Ninh | Xã Đại Tập, Tứ Dân, Tân Châu và Đông Ninh |
| 23 | Xã Yên Mỹ | Thị trấn Yên Mỹ, xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ), Trung Hòa, Tân Minh |
| 24 | Xã Việt Yên | Xã Yên Phú, Thanh Long và Việt Yên |
| 25 | Xã Hoàn Long | Xã Đông Tảo, Đồng Than và Hoàn Long |
| 26 | Xã Nguyễn Văn Linh | Xã Ngọc Long, Liêu Xá và Nguyễn Văn Linh |
| 27 | Xã Như Quỳnh | Thị trấn Như Quỳnh, xã Tân Quang, Lạc Hồng, Trưng Trắc và một phần xã Đình Dù |
| 28 | Xã Lạc Đạo | Xã Chỉ Đạo, xã Minh Hải và một phần xã Lạc Đạo |
| 29 | Xã Đại Đồng | Xã Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng, phần còn lại của xã Đình Dù và Lạc Đạo |
| 30 | Xã Nghĩa Trụ | Xã Long Hưng, Vĩnh Khúc và Nghĩa Trụ |
| 31 | Xã Phụng Công | Xã Xuân Quan, Cửu Cao và Phụng Công |
| 32 | Xã Văn Giang | Xã Tân Tiến (huyện Văn Giang), xã Liên Nghĩa và thị trấn Văn Giang |
| 33 | Xã Mễ Sở | Xã Bình Minh (huyện Khoái Châu), Thắng Lợi và Mễ Sở |
| 94 | Phường Phố Hiến | Phường An Tảo, Lê Lợi, Hiến Nam, Minh Khai, xã Trung Nghĩa và xã Liên Phương |
| 95 | Phường Sơn Nam | Phường Lam Sơn, xã Phú Cường, Hùng Cường, Bảo Khê và phần còn lại của xã Ngọc Thanh |
| 96 | Phường Hồng Châu | Phường Hồng Châu, xã Quảng Châu và xã Hoàng Hanh |
| 97 | Phường Mỹ Hào | Phường Bần Yên Nhân, Nhân Hòa, Phan Đình Phùng và xã Cẩm Xá |
| 98 | Phường Đường Hào | Phường Dị Sử, Phùng Chí Kiên và các xã Xuân Dục, Hưng Long, Ngọc Lâm |
| 99 | Phường Thượng Hồng | Phường Bạch Sam, Minh Đức, xã Dương Quang và xã Hòa Phong |
II. Cập Nhật Danh Sách 65 Xã, Phường Mới Tại Tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Bình cũng đã hoàn tất việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã, với 65 xã, phường mới được thành lập. Dưới đây là danh sách chi tiết:
| STT | Đơn vị mới | Các đơn vị cũ sáp nhập |
|---|---|---|
| 34 | Xã Thái Thụy | Thị trấn Diêm Điền, xã Thụy Hải, Thụy Trình, Thụy Bình, Thụy Liên |
| 35 | Xã Đông Thụy Anh | Xã Thụy Trường, Thụy Xuân, An Tân và Hồng Dũng |
| 36 | Xã Bắc Thụy Anh | Xã Thụy Quỳnh, Thụy Văn và Thụy Việt |
| 37 | Xã Thụy Anh | Xã Thụy Sơn, Dương Phúc và Thụy Hưng |
| 38 | Xã Nam Thụy Anh | Xã Thụy Thanh, Thụy Phong và Thụy Duyên |
| 39 | Xã Bắc Thái Ninh | Xã Thái Phúc và xã Dương Hồng Thủy |
| 40 | Xã Thái Ninh | Xã Thái Hưng (huyện Thái Thụy), Thái Thượng, Hòa An và Thái Nguyên |
| 41 | Xã Đông Thái Ninh | Xã Mỹ Lộc, Tân Học, Thái Đô và Thái Xuyên |
| 42 | Xã Nam Thái Ninh | Xã Thái Thọ, Thái Thịnh và Thuần Thành |
| 43 | Xã Tây Thái Ninh | Xã Sơn Hà và xã Thái Giang |
| 44 | Xã Tây Thụy Anh | Xã Thụy Chính, Thụy Dân và Thụy Ninh |
| 45 | Xã Tiền Hải | Thị trấn Tiền Hải, xã An Ninh (huyện Tiền Hải), Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng |
| 46 | Xã Tây Tiền Hải | Xã Phương Công, Vân Trường và Bắc Hải |
| 47 | Xã Ái Quốc | Xã Tây Giang và xã Ái Quốc |
| 48 | Xã Đồng Châu | Xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Đông Cơ, Đông Lâm và Đông Minh |
| 49 | Xã Đông Tiền Hải | Xã Đông Xuyên, Đông Quang, Đông Long và Đông Trà |
| 50 | Xã Nam Cường | Xã Nam Thịnh, Nam Tiến, Nam Chính và Nam Cường |
| 51 | Xã Hưng Phú | Xã Nam Phú, Nam Hưng và Nam Trung |
| 52 | Xã Nam Tiền Hải | Xã Nam Hồng, Nam Hà và Nam Hải |
| 53 | Xã Đông Hưng | Thị trấn Đông Hưng, xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng), Đông La, Đông Các, Đông Sơn, Đông Hợp |
| 54 | Xã Bắc Tiên Hưng | Xã Liên An Đô, Lô Giang, Mê Linh và Phú Lương |
| 55 | Xã Đông Tiên Hưng | Xã Phong Dương Tiến và xã Phú Châu |
| 56 | Xã Nam Đông Hưng | Xã Đông Hoàng (huyện Đông Hưng) và xã Xuân Quang Động |
| 57 | Xã Bắc Đông Quan | Xã Hà Giang, Đông Kinh và Đông Vinh |
| 58 | Xã Bắc Đông Hưng | Xã Đông Cường, Đông Xá và Đông Phương |
| 59 | Xã Đông Quan | Xã Đông Á, Đông Tân và Đông Quan |
| 60 | Xã Nam Tiên Hưng | Xã Liên Hoa, Hồng Giang, Trọng Quan và Minh Phú |
| 61 | Xã Tiên Hưng | Xã Minh Tân (huyện Đông Hưng), Hồng Bạch, Thăng Long và Hồng Việt |
| 62 | Xã Quỳnh Phụ | Thị trấn Quỳnh Côi, xã Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng |
| 63 | Xã Minh Thọ | Xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Giao và Quỳnh Thọ |
| 64 | Xã Nguyễn Du | Xã Châu Sơn, Quỳnh Khê và Quỳnh Nguyên |
| 65 | Xã Quỳnh An | Xã Trang Bảo Xá, An Vinh và Đông Hải |
| 66 | Xã Ngọc Lâm | Xã Quỳnh Hoàng, Quỳnh Lâm và Quỳnh Ngọc |
| 67 | Xã Đồng Bằng | Xã An Cầu, An Ấp, An Lễ và An Quý |
| 68 | Xã A Sào | Xã An Đồng, An Hiệp, An Thái và An Khê |
| 69 | Xã Phụ Dực | Thị trấn An Bài, xã An Ninh (huyện Quỳnh Phụ), An Vũ, An Mỹ, An Thanh |
| 70 | Xã Tân Tiến | Xã Đồng Tiến (huyện Quỳnh Phụ), An Dục và An Tràng |
| 71 | Xã Hưng Hà | Xã Hòa Bình, Minh Khai, Thống Nhất (huyện Hưng Hà), Kim Trung, Hồng Lĩnh, Văn Lang, thị trấn Hưng Hà |
| 72 | Xã Tiên La | Xã Tân Tiến (huyện Hưng Hà), Thái Phương, Đoan Hùng và Phúc Khánh |
| 73 | Xã Lê Quý Đôn | Xã Minh Tân (huyện Hưng Hà), Độc Lập và Hồng An |
| 74 | Xã Hồng Minh | Xã Chí Hòa, Minh Hòa và Hồng Minh |
| 75 | Xã Thần Khê | Xã Bắc Sơn (huyện Hưng Hà), Đông Đô, Tây Đô và Chi Lăng |
| 76 | Xã Diên Hà | Xã Quang Trung (huyện Hưng Hà), Văn Cẩm và Duyên Hải |
| 77 | Xã Ngự Thiên | Xã Tân Hòa (huyện Hưng Hà), Canh Tân, Cộng Hòa và Hòa Tiến |
| 78 | Xã Long Hưng | Thị trấn Hưng Nhân, xã Thái Hưng (huyện Hưng Hà), Tân Lễ, Tiến Đức, Liên Hiệp |
| 79 | Xã Kiến Xương | Xã Bình Minh, Quang Trung (huyện Kiến Xương), Quang Minh, Quang Bình, thị trấn Kiến Xương |
| 80 | Xã Lê Lợi | Xã Thống Nhất (huyện Kiến Xương) và xã Lê Lợi |
| 81 | Xã Quang Lịch | Xã Hòa Bình (huyện Kiến Xương), Vũ Lễ và Quang Lịch |
| 82 | Xã Vũ Quý | Xã Vũ An, Vũ Ninh, Vũ Trung và Vũ Quý |
| 83 | Xã Bình Thanh | Xã Minh Tân, Minh Quang (huyện Kiến Xương), Bình Thanh |
| 84 | Xã Bình Định | Xã Hồng Tiến, Nam Bình và Bình Định |
| 85 | Xã Hồng Vũ | Xã Vũ Công và xã Hồng Vũ |
| 86 | Xã Bình Nguyên | Xã Thanh Tân, An Bình và Bình Nguyên |
| 87 | Xã Trà Giang | Xã Hồng Thái, Quốc Tuấn và Trà Giang |
| 88 | Xã Vũ Thư | Xã Hòa Bình, Minh Khai, Minh Quang (huyện Vũ Thư), Tam Quang, Dũng Nghĩa, thị trấn Vũ Thư |
| 89 | Xã Thư Trì | Xã Song Lãng, Hiệp Hòa và Minh Lãng |
| 90 | Xã Tân Thuận | Xã Tân Lập (huyện Vũ Thư), Tự Tân và Bách Thuận |
| 91 | Xã Thư Vũ | Xã Việt Thuận, Vũ Hội, Vũ Vinh và Vũ Vân |
| 92 | Xã Vũ Tiên | Xã Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong và Vũ Tiến |
| 93 | Xã Vạn Xuân | Xã Đồng Thanh (huyện Vũ Thư), Hồng Lý, Việt Hùng và Xuân Hòa |
| 100 | Phường Thái Bình | Phường Lê Hồng Phong, Bồ Xuyên, Tiền Phong, xã Tân Hòa (huyện Vũ Thư), Phúc Thành, Tân Phong, Tân Bình |
| 101 | Phường Trần Lãm | Phường Trần Lãm, Kỳ Bá, xã Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn |
| 102 | Phường Trần Hưng Đạo | Phường Trần Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung và xã Phú Xuân |
| 103 | Phường Trà Lý | Phường Hoàng Diệu, xã Đông Mỹ, Đông Hoà, Đông Thọ, Đông Dương |
| 104 | Phường Vũ Phúc | Phường Phú Khánh, xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Song An, Trung An, Vũ Phúc |
Việc nắm bắt kịp thời các thay đổi về địa giới hành chính là vô cùng cần thiết. Hy vọng bài viết này đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn. Hãy chia sẻ để mọi người cùng cập nhật!









