Lộ trình đổi mới công nghệ Nghệ An đến 2035: Doanh nghiệp cần biết gì?

Ngày 01/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành Kế hoạch số 581/KH-UBND về việc xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm 2035. Đây là văn bản quan trọng, định hình chiến lược phát triển khoa học công nghệ của địa phương, đồng thời mở ra nhiều cơ hội hỗ trợ thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định và điểm cốt lõi của Kế hoạch 581/KH-UBND, giúp quý khách hàng nắm bắt kịp thời và có sự chuẩn bị phù hợp.

Kế hoạch 581/KH-UBND của tỉnh Nghệ An được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý nào?

Tóm tắt cốt lõi: Kế hoạch 581/KH-UBND được xây dựng dựa trên Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng các quyết định, đề án của tỉnh Nghệ An.

Theo nội dung Kế hoạch, việc xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn của Nghệ An đến năm 2035 được căn cứ trên hệ thống các văn bản pháp lý quan trọng sau:

  • Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
  • Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
  • Quyết định số 3771/QĐ-BKHCN ngày 13/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành sổ tay hướng dẫn xây dựng Bản đồ công nghệ, Lộ trình công nghệ và Đổi mới công nghệ.
  • Đề án số 34-ĐA/TU ngày 11/10/2024 của Tỉnh ủy Nghệ An về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
  • Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 29/8/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng tâm giai đoạn 2026 – 2030.

Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch 581/KH-UBND đến năm 2030 là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Đến năm 2030, Nghệ An đặt mục tiêu hoàn thành khảo sát 100% các ngành, lĩnh vực ưu tiên, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ công nghệ cấp tỉnh, đồng thời phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp đạt bình quân từ 5% đến 10%/năm.

Kế hoạch 581/KH-UBND xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:

  • Hoàn thành rà soát, xác định danh mục ngành kinh tế trọng yếu, mũi nhọn và lĩnh vực có tiềm năng phát triển của tỉnh làm cơ sở xây dựng lộ trình.
  • 100% ngành, lĩnh vực được xác định trong danh mục sẽ được khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ, năng lực hấp thụ công nghệ, nhu cầu đổi mới và khả năng tiếp nhận công nghệ tiên tiến.
  • Hoàn thành cơ sở dữ liệu và bản đồ công nghệ cấp tỉnh; hình thành cơ chế cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, hoạch định chính sách và hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức triển khai Đề án lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của Nghệ An đến năm 2035.
  • Hình thành mạng lưới hỗ trợ đổi mới, chuyển giao công nghệ cấp tỉnh và tối thiểu 01 nền tảng số kết nối cung – cầu công nghệ, chuyên gia, thiết bị, nhu cầu đổi mới công nghệ.
  • Phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị và quy trình sản xuất của doanh nghiệp đạt bình quân từ 5% đến 10%/năm trong giai đoạn 2026 – 2030.

Những ngành, lĩnh vực nào của Nghệ An được ưu tiên triển khai đổi mới công nghệ?

Tóm tắt cốt lõi: Kế hoạch tập trung vào 13 lĩnh vực trọng điểm, bao gồm: công nghiệp trọng yếu, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, vi mạch – bán dẫn, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, năng lượng tái tạo, logistics, du lịch và các lĩnh vực phục vụ chuyển đổi xanh – số.

Theo Kế hoạch 581/KH-UBND, phạm vi áp dụng ban đầu sẽ tập trung vào các lĩnh vực sau:

  • Công nghiệp trọng yếu
  • Công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI)
  • Vi mạch – bán dẫn
  • Công nghệ sinh học
  • Nông nghiệp thông minh
  • Công nghệ chế biến
  • Năng lượng tái tạo
  • Logistics và dịch vụ
  • Du lịch
  • Môi trường
  • Các lĩnh vực phục vụ chuyển đổi xanh – số

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc xác định rõ danh mục lĩnh vực ưu tiên ngay từ đầu là bước đi quan trọng, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư tại Nghệ An định hình được chiến lược phát triển dài hạn, tập trung nguồn lực vào những ngành mà tỉnh đang có lợi thế và kỳ vọng thu hút đầu tư công nghệ cao.

Lộ trình thực hiện Kế hoạch 581/KH-UBND được chia thành những giai đoạn nào?

Tóm tắt cốt lõi: Lộ trình được chia thành 03 giai đoạn: giai đoạn 1 đến hết năm 2026 (chuẩn bị, khảo sát, xây dựng đề án), giai đoạn 2 từ 2027-2030 (triển khai, thí điểm, đánh giá) và giai đoạn 3 từ 2031-2035 (mở rộng, tối ưu hóa, tổng kết).

Kế hoạch số 581/KH-UBND đã vạch ra lộ trình thực hiện chi tiết với 03 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn đến hết năm 2026: Thành lập Tổ công tác; rà soát, xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên; khảo sát hiện trạng công nghệ và nhu cầu đổi mới; xây dựng khung cơ sở dữ liệu, bản đồ công nghệ; phân tích xu hướng công nghệ; xây dựng dự thảo Đề án lộ trình, tổ chức tham vấn và trình phê duyệt.
  • Giai đoạn 2027 – 2030: Triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án ưu tiên; vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu, bản đồ công nghệ, mạng lưới hỗ trợ; đánh giá định kỳ; sơ kết giai đoạn và đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách cho giai đoạn 2031 – 2035.
  • Giai đoạn 2031 – 2035: Cập nhật, mở rộng lộ trình theo xu thế công nghệ và nhu cầu doanh nghiệp; nhân rộng mô hình hiệu quả; hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và thị trường khoa học và công nghệ; tổng kết giai đoạn và đề xuất định hướng giai đoạn tiếp theo.

Doanh nghiệp tại Nghệ An sẽ được hỗ trợ những gì từ Kế hoạch này?

Tóm tắt cốt lõi: Doanh nghiệp được xác định là trung tâm của hoạt động đổi mới công nghệ, được Nhà nước hỗ trợ về cơ chế, kết nối, dữ liệu, tư vấn, đào tạo và nguồn lực phù hợp.

Một điểm quan trọng mà cộng đồng doanh nghiệp tại Nghệ An cần đặc biệt lưu ý là Kế hoạch 581/KH-UBND khẳng định nguyên tắc “Doanh nghiệp là trung tâm của hoạt động đổi mới công nghệ”. Theo đó, Nhà nước sẽ hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất thông qua các hoạt động cụ thể sau:

  • Hỗ trợ về cơ chế, chính sách: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ đổi mới, chuyển giao, ứng dụng và làm chủ công nghệ.
  • Kết nối cung – cầu công nghệ: Hình thành nền tảng số và mạng lưới hỗ trợ để kết nối doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia và tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài nước.
  • Hỗ trợ dữ liệu và thông tin: Cung cấp bản đồ công nghệ, cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ, xu hướng công nghệ để doanh nghiệp có cơ sở hoạch định chiến lược.
  • Tư vấn, đào tạo: Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, mạng lưới chuyên gia, tư vấn, kết nối viện – trường – doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
  • Nguồn lực tài chính: Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, xã hội hóa, hợp tác công – tư, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai Kế hoạch

Kế hoạch 581/KH-UBND đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị:

  • Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện; chủ trì khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ; xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu và bản đồ công nghệ; tổng hợp, hoàn thiện Đề án lộ trình trình UBND tỉnh phê duyệt.
  • Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn việc lồng ghép, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Sở Nội vụ: Phối hợp tham mưu cơ chế, chính sách về thu hút, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và UBND cấp xã: Phối hợp rà soát nhu cầu đổi mới công nghệ, cung cấp dữ liệu, hỗ trợ khảo sát doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trên địa bàn, trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
  • Các Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, đề xuất nhu cầu đổi mới công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp khảo sát hiện trạng công nghệ, đề xuất nhiệm vụ, dự án ưu tiên.
  • Viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã: Tham gia khảo sát, tư vấn, phản biện, đào tạo, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ; chủ động đề xuất nhu cầu, nhiệm vụ, dự án đổi mới công nghệ.

Kinh phí thực hiện Kế hoạch 581/KH-UBND được huy động từ những nguồn nào?

Tóm tắt cốt lõi: Kinh phí được huy động từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nước, nguồn lực từ doanh nghiệp, xã hội hóa, hợp tác công – tư, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Theo Mục VI của Kế hoạch, nguồn kinh phí thực hiện được xác định như sau:

  • Ngân sách nhà nước: Được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan; lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nguồn lực từ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân: Được khuyến khích huy động; nguồn xã hội hóa; hợp tác công – tư; tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị lập dự toán theo quy định; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhiệm vụ, phối hợp Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện phù hợp khả năng cân đối ngân sách.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp sản xuất tại Khu kinh tế Đông Nam cần chuẩn bị gì?

Anh Trần Văn Hùng (Giám đốc một doanh nghiệp chế biến nông sản tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An) đặt câu hỏi với chúng tôi về việc doanh nghiệp của anh cần chuẩn bị gì trước Kế hoạch 581/KH-UBND.

Trả lời: Theo Kế hoạch 581/KH-UBND, doanh nghiệp của anh thuộc nhóm đối tượng được khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ trong giai đoạn đến hết năm 2026. Anh Hùng nên lưu ý những điểm sau:

  • Chủ động rà soát hiện trạng công nghệ: Doanh nghiệp nên tự đánh giá trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, quy trình sản xuất hiện tại để có dữ liệu sẵn sàng khi cơ quan chức năng tiến hành khảo sát.
  • Xác định nhu cầu đổi mới: Xác định rõ những công đoạn nào cần nâng cấp công nghệ, những thiết bị nào đã lỗi thời cần thay thế, và công nghệ mới nào phù hợp với ngành nghề kinh doanh.
  • Chuẩn bị hồ sơ, số liệu: Chuẩn bị sẵn các số liệu về sản xuất, kinh doanh, năng suất, chất lượng sản phẩm để phục vụ quá trình khảo sát, đánh giá.
  • Theo dõi các chương trình hỗ trợ: Cập nhật thường xuyên các thông tin từ Sở Khoa học và Công nghệ để nắm bắt kịp thời các chương trình hỗ trợ, tư vấn, đào tạo và kết nối công nghệ.

Lời khuyên từ luật sư đối với doanh nghiệp và hợp tác xã tại Nghệ An

Trên cương vị là luật sư tư vấn cho doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra một số lời khuyên thiết thực để quý khách hàng tận dụng tối đa cơ hội từ Kế hoạch 581/KH-UBND:

  1. Chủ động tham gia vào quá trình khảo sát: Trong giai đoạn 2026, tỉnh sẽ tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ của các doanh nghiệp. Việc tham gia đầy đủ, cung cấp thông tin chính xác sẽ giúp doanh nghiệp được ghi nhận nhu cầu và có cơ hội nhận hỗ trợ phù hợp.
  2. Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ nội bộ: Kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp chủ động x

    Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

    Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

    ⚖️

    Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

    Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?