Trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về cạnh tranh là vô cùng quan trọng. Không chỉ giúp doanh nghiệp của bạn tránh được các rủi ro pháp lý, mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Một trong những chế tài nghiêm trọng nhất là tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015. Vậy, hành vi nào có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức phạt cụ thể ra sao? Chúng tôi sẽ giải đáp tất cả trong bài tư vấn dưới đây.

📋 Mục lục bài viết
- Hành vi nào cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh?
- Khung hình phạt tù và phạt tiền đối với cá nhân vi phạm
- Khung 1: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
- Pháp nhân thương mại phạm tội bị phạt thế nào?
- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm theo Luật Cạnh tranh 2018
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu chỉ thỏa thuận miệng với đối thủ cạnh tranh không?
- Câu hỏi: Doanh nghiệp của tôi có thị phần dưới 30% thì có bị xử lý hình sự không?
- Câu hỏi: Mức phạt tù tối đa cho tội này là bao nhiêu năm?
Hành vi nào cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), tội phạm này xảy ra khi cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một trong các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, gây thiệt hại cho người khác hoặc thu lợi bất chính ở một mức độ nhất định. Cụ thể, các hành vi bao gồm:
- Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.
- Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận.
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên, thuộc một trong các dạng: ấn định giá, phân chia thị trường, hạn chế sản lượng, hạn chế phát triển kỹ thuật, hoặc áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng bất hợp lý.
Điều kiện để bị truy cứu trách nhiệm hình sự là hành vi này phải gây thiệt hại cho người khác từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.
Khung hình phạt tù và phạt tiền đối với cá nhân vi phạm
Khung 1: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Áp dụng cho trường hợp cơ bản, khi hành vi gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng. Hình phạt chính có thể là:
- Phạt tiền: 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
- Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, mức phạt này nhằm răn đe các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phổ biến, thường xảy ra ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Mức phạt này áp dụng khi hành vi phạm tội thuộc một trong các tình tiết tăng nặng sau:
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
- Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền;
- Thu lợi bất chính 3.000.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại cho người khác 5.000.000.000 đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung có thể là phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Pháp nhân thương mại phạm tội bị phạt thế nào?
Theo quy định tại Điều 217 BLHS 2015, pháp nhân thương mại (doanh nghiệp) cũng phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Cụ thể:
- Khung 1: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
- Khung 2: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm.
- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm theo Luật Cạnh tranh 2018
Bên cạnh chế tài hình sự, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh còn bị xử phạt hành chính nặng. Theo Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2019), các hành vi bị cấm bao gồm:
- Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh: tiếp cận, thu thập trái phép; tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật khi không được phép.
- Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh: đe dọa hoặc cưỡng ép để họ không giao dịch với doanh nghiệp khác.
- Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác: đưa tin sai sự thật gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của đối thủ.
- Gây rối hoạt động kinh doanh: cản trở, làm gián đoạn hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp khác.
- Lôi kéo khách hàng bất chính: đưa thông tin gian dối, so sánh hàng hóa không chứng minh được nội dung.
- Bán hàng dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng loại bỏ doanh nghiệp khác cùng ngành.
- Các hành vi khác bị cấm theo quy định của luật khác.
Chuyên gia pháp lý nhận định: “Việc phân biệt rõ giữa hành vi vi phạm hành chính (Luật Cạnh tranh) và hành vi cấu thành tội phạm hình sự (Điều 217 BLHS) là rất quan trọng. Chỉ khi hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại trên 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính trên 500 triệu đồng mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”
Lời khuyên từ luật sư
Để tránh rủi ro pháp lý liên quan đến tội vi phạm quy định về cạnh tranh, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng (đặc biệt là doanh nghiệp) thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hợp đồng và thỏa thuận kinh doanh: Kiểm tra kỹ các thỏa thuận với đối tác, tránh các điều khoản có dấu hiệu hạn chế cạnh tranh như ấn định giá, phân chia thị trường.
- Đánh giá thị phần: Nếu thị phần kết hợp của bạn và đối tác trên thị trường liên quan từ 30% trở lên, cần đặc biệt thận trọng với các thỏa thuận hợp tác.
- Xây dựng chính sách cạnh tranh nội bộ: Đào tạo nhân viên về các hành vi bị cấm, đặc biệt là trong hoạt động marketing, bán hàng.
- Tham khảo ý kiến luật sư trước khi ký kết: Đối với các hợp đồng có giá trị lớn hoặc có yếu tố hạn chế cạnh tranh, hãy nhờ luật sư tư vấn trước.
- Lưu giữ chứng từ: Ghi nhận đầy đủ các quyết định kinh doanh để chứng minh tính hợp pháp khi cần.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu chỉ thỏa thuận miệng với đối thủ cạnh tranh không?
Có. Theo quy định tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh không yêu cầu phải được lập thành văn bản. Một thỏa thuận miệng, nếu có đủ bằng chứng (như ghi âm, tin nhắn, lời khai nhân chứng) và gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên, vẫn có thể bị khởi tố. Tuy nhiên, việc chứng minh thỏa thuận miệng thường khó khăn hơn so với thỏa thuận bằng văn bản.
Câu hỏi: Doanh nghiệp của tôi có thị phần dưới 30% thì có bị xử lý hình sự không?
Có thể. Mặc dù khoản 1 Điều 217 BLHS quy định thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ bị xem xét nếu các bên có thị phần kết hợp từ 30% trở lên, nhưng hai hành vi đầu tiên (ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường, loại bỏ doanh nghiệp khác khỏi thị trường) không yêu cầu điều kiện về thị phần. Do đó, nếu doanh nghiệp của bạn tham gia vào các thỏa thuận này, dù thị phần nhỏ, vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại ở mức quy định.
Câu hỏi: Mức phạt tù tối đa cho tội này là bao nhiêu năm?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), mức phạt tù tối đa đối với cá nhân phạm tội vi phạm quy định về cạnh tranh là 05 năm tù. Mức phạt này áp dụng khi có các tình tiết tăng nặng như phạm tội 02 lần trở lên, dùng thủ đoạn tinh vi, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, hoặc thu lợi bất chính từ 3 tỷ đồng trở lên. Đối với pháp nhân thương mại, hình phạt nặng nhất là phạt tiền 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đến 02 năm.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.










