Kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy (PCCC) là hoạt động định kỳ bắt buộc đối với hầu hết các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà ở và phương tiện giao thông. Từ ngày 01/7/2025, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (Luật số 55/2024/QH15) chính thức có hiệu lực, kéo theo nhiều thay đổi về đối tượng, nội dung và thủ tục kiểm tra. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất để chủ động chuẩn bị và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

📋 Mục lục bài viết
- Đối tượng nào phải kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy?
- Nội dung kiểm tra an toàn PCCC gồm những gì?
- 1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở
- 2. Trách nhiệm của chủ phương tiện giao thông
- 3. Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
- Thủ tục kiểm tra an toàn PCCC mới nhất năm 2026
- Trình tự tự kiểm tra của cơ sở và hộ gia đình
- Trình tự kiểm tra định kỳ của cơ quan Công an và UBND cấp xã
- Trình tự kiểm tra đột xuất
- Quy định đối với cơ quan đăng kiểm và trách nhiệm của đối tượng kiểm tra
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Hộ gia đình có phải tự kiểm tra PCCC không?
- Câu hỏi: Mức phạt khi không thực hiện tự kiểm tra PCCC là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác thay mặt cơ sở làm việc với cơ quan kiểm tra PCCC không?
Đối tượng nào phải kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, các đối tượng phải kiểm tra an toàn PCCC bao gồm:
- Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy: Là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Ví dụ: nhà máy, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, chung cư, trường học, bệnh viện. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có nhiều cơ sở và ngược lại.
- Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh: Bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà ở kết hợp với cửa hàng, xưởng sản xuất nhỏ (nhà ở kết hợp kinh doanh).
- Phương tiện giao thông có yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Là phương tiện vận tải hành khách hoặc hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách trên 08 chỗ (không kể chỗ lái).
- Phương tiện giao thông đường sắt.
- Phương tiện thủy nội địa, tàu biển vận tải hành khách hoặc hàng hóa nguy hiểm.
- Công trình xây dựng trong quá trình thi công: Tất cả các công trình đang được xây dựng, cải tạo, sửa chữa.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc mở rộng đối tượng kiểm tra so với quy định cũ (Luật PCCC 2001) nhằm bao phủ toàn bộ các rủi ro cháy nổ trong đời sống, đặc biệt là nhà ở kết hợp kinh doanh và phương tiện giao thông công cộng – vốn là những “điểm nóng” về cháy nổ trong thời gian gần đây.
Nội dung kiểm tra an toàn PCCC gồm những gì?
Nghị định 105/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) đã cụ thể hóa nội dung kiểm tra tại Điều 13, bao gồm các nhóm lớn sau:
1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở
Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho nhân viên.
- Thành lập và duy trì hoạt động của Đội PCCC cơ sở hoặc chuyên ngành (theo Điều 37 Luật PCCC 2024).
- Ban hành nội quy PCCC, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy.
- Trang bị, duy trì phương tiện PCCC; lập hồ sơ, khai báo dữ liệu PCCC trên hệ thống quốc gia.
2. Trách nhiệm của chủ phương tiện giao thông
Kiểm tra việc tổ chức huấn luyện, ban hành nội quy, trang bị phương tiện chữa cháy trên phương tiện, xây dựng phương án chữa cháy.
3. Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
Đây là nhóm nội dung quan trọng nhất, bao gồm 12 tiêu chí cụ thể:
- Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy.
- Duy trì hoạt động của các hệ thống này.
- Lắp đặt, duy trì thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về PCCC.
- Duy trì điều kiện an toàn khi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy nổ.
- Duy trì khoảng cách phòng cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ chữa cháy.
- Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói.
- Duy trì hệ thống phát hiện rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm.
- Duy trì giải pháp ngăn cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu.
- Chấp hành nội quy PCCC.
- Duy trì biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn.
- Trách nhiệm của chủ hộ gia đình, người thuê nhà (theo khoản 6, 8 Điều 8 Luật PCCC 2024).
- Duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp; ngăn cách khu vực sản xuất kinh doanh hàng nguy hiểm với khu vực để ở.
Thủ tục kiểm tra an toàn PCCC mới nhất năm 2026
Trình tự tự kiểm tra của cơ sở và hộ gia đình
Đây là nghĩa vụ bắt buộc, cơ sở phải chủ động thực hiện:
- Tự kiểm tra thường xuyên: Người đứng đầu cơ sở hoặc chủ hộ tự quyết định thời gian, phạm vi, hình thức ghi nhận. Tần suất tối đa 01 tháng/lần.
- Tự kiểm tra định kỳ: Tần suất cụ thể:
- 06 tháng/lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II (cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ cao).
- 01 năm/lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục I (cơ sở còn lại).
- Ghi nhận và báo cáo: Lập biên bản theo Mẫu PC02. Gửi báo cáo kết quả (Mẫu PC04) đến UBND cấp xã, Công an hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng, hoặc cập nhật dữ liệu lên hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
Trình tự kiểm tra định kỳ của cơ quan Công an và UBND cấp xã
Đối với các đợt kiểm tra do cơ quan chức năng thực hiện:
- Lập kế hoạch: Trước ngày 15/12 hằng năm, cơ quan Công an và UBND xã xây dựng kế hoạch kiểm tra cho năm sau.
- Thông báo trước: Gửi văn bản thông báo thời gian, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra cho đối tượng trước ít nhất 03 ngày làm việc.
- Tiến hành kiểm tra: Trưởng đoàn giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp kiểm tra.
- Lập biên bản: Kết thúc phải lập biên bản theo Mẫu PC03. Nếu đối tượng không ký, phải ghi rõ lý do.
Trình tự kiểm tra đột xuất
Áp dụng khi có dấu hiệu vi phạm, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự:
- Quyết định kiểm tra: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập đoàn hoặc phân công cán bộ (phải có giấy giới thiệu).
- Thông báo tại hiện trường: Cán bộ kiểm tra giới thiệu thành phần, lý do, thời gian, nội dung kiểm tra.
- Thực hiện và kết thúc: Kiểm tra các nội dung liên quan đến vi phạm hoặc khiếu nại, lập biên bản theo Mẫu PC03 ngay khi kết thúc.
Quy định đối với cơ quan đăng kiểm và trách nhiệm của đối tượng kiểm tra
- Cơ quan đăng kiểm: Thực hiện kiểm tra PCCC đối với phương tiện giao thông theo quy định chuyên ngành.
- Trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo thông báo. Chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải trực tiếp làm việc.
Tình huống thực tế
Case study: Anh Minh là chủ một cửa hàng tạp hóa kết hợp nhà ở tại quận Bình Thạnh, TP.HCM. Tháng 3/2026, anh nhận được thông báo kiểm tra PCCC đột xuất từ Công an phường. Khi đoàn kiểm tra đến, anh không có sẵn hồ sơ PCCC, bình chữa cháy mini để trong kho đã hết hạn, và lối thoát nạn duy nhất từ tầng 2 bị chất đầy hàng hóa.
Kết quả: Anh Minh bị lập biên bản vi phạm hành chính với mức phạt dự kiến từ 5-10 triệu đồng (theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP) và buộc phải khắc phục trong 7 ngày. Nếu không khắc phục, cửa hàng có thể bị đình chỉ hoạt động.
Bài học: Dù là hộ kinh doanh nhỏ, anh Minh vẫn thuộc đối tượng “nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh” và phải tuân thủ đầy đủ các quy định về tự kiểm tra, trang bị phương tiện PCCC.
Lời khuyên từ luật sư
Dưới đây là những lưu ý quan trọng chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng thực hiện để đảm bảo an toàn và tránh rủi ro pháp lý:
- Xác định đúng đối tượng: Kiểm tra xem cơ sở của bạn thuộc Phụ lục I hay II của Nghị định 105/2025/NĐ-CP để biết tần suất tự kiểm định kỳ (6 tháng hay 1 năm).
- Xây dựng hồ sơ PCCC đầy đủ: Bao gồm nội quy, phương án chữa cháy, biên bản tự kiểm tra, hóa đơn mua bảo trì thiết bị PCCC. Đây là tài liệu bắt buộc khi có kiểm tra.
- Đào tạo nhân viên: Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho ít nhất 1-2 người trong cơ sở, đặc biệt là đội PCCC cơ sở nếu cơ sở có quy mô lớn.
- Duy trì thiết bị và lối thoát nạn: Kiểm tra bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, vòi nước hàng tháng. Đảm bảo lối thoát nạn không bị cản trở.
- Chủ động báo cáo đúng hạn: Gửi báo cáo tự kiểm tra (Mẫu PC04) trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm. Nếu quên, bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Hộ gia đình có phải tự kiểm tra PCCC không?
Có. Theo khoản 1 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, nhà ở (bao gồm nhà ở thuần túy và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh) là đối tượng phải kiểm tra. Tuy nhiên, tần suất tự kiểm tra thường xuyên tối đa 1 tháng/lần do chủ hộ tự quyết định. Hộ gia đình không thuộc Phụ lục I hoặc II thì không bắt buộc tự kiểm tra định kỳ 6 tháng hay 1 năm, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về an toàn PCCC cơ bản.
Câu hỏi: Mức phạt khi không thực hiện tự kiểm tra PCCC là bao nhiêu?
Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC. Đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra định kỳ hoặc không lập biên bản, mức phạt dao động từ 5-20 triệu đồng tùy vào loại cơ sở (cá nhân hoặc tổ chức). Ngoài ra, còn có thể bị đình chỉ hoạt động từ 1-3 tháng nếu vi phạm nghiêm trọng.
Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác thay mặt cơ sở làm việc với cơ quan kiểm tra PCCC không?
Có. Theo Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đối tượng được kiểm tra có thể ủy quyền hợp pháp cho người khác trực tiếp làm việc với cơ quan kiểm tra. Tuy nhiên, người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền hợp lệ (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) và phải nắm rõ tình hình PCCC của cơ sở. Trường hợp kiểm tra đột xuất, nếu chủ cơ sở vắng mặt, người đại diện hợp pháp (như quản lý, trưởng ca) vẫn có thể làm việc.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.










