Danh sách các tỉnh sáp nhập mới nhất 2025

 

Danh sách sáp nhập 34 tỉnh thành mới nhất năm 2025: Tên gọi, trung tâm hành chính, diện tích, dân số

qh thong qua2 1750027015927263145636

Ảnh: Báo chính phủ

Bối cảnh và tổng quan sáp nhậptỉnh năm 2025

Sáng 12/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XV, các đại biểu đã thông qua nghị quyết về việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Theo đó, từ ngày 12/6/2025, Việt Nam giảm từ 63 tỉnh, thành xuống còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).

Cụ thể, có 23 tỉnh/thành mới hình thành trên cơ sở hợp nhất các địa phương hiện có, và 11 tỉnh/thành giữ nguyên không thực hiện sáp nhập. Việc sáp nhập nhằm tinh gọn bộ máy, tăng quy mô kinh tế – xã hội của đơn vị hành chính, đồng thời tiến tới bỏ cấp huyện để tổ chức lại chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã/phường).

Danh sách 34 tỉnh, thành sau sáp nhập năm 2025

1. Các tỉnh, thành phố mới hình thành sau sáp nhập (23 đơn vị)

Tên tỉnh/thành mới Trung tâm hành chính Diện tích (km²) Dân số (người)
Tỉnh Tuyên Quang TP. Tuyên Quang 13,795.50 1,865,270
Tỉnh Lào Cai TP. Yên Bái 13,256.92 1,778,785
Tỉnh Thái Nguyên TP. Thái Nguyên 8,375.21 1,799,489
Tỉnh Phú Thọ TP. Việt Trì 9,361.38 4,022,638
Tỉnh Bắc Ninh TP. Bắc Giang 4,718.60 3,619,433
Tỉnh Hưng Yên TP. Hưng Yên 2,514.81 3,567,943
Thành phố Hải Phòng Quận Hồng Bàng 3,194.72 4,664,124
Tỉnh Ninh Bình TP. Ninh Bình 3,942.62 4,412,264
Tỉnh Quảng Trị TP. Đồng Hới 12,700.00 1,870,845
Thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 11,859.59 3,065,628
Tỉnh Quảng Ngãi TP. Quảng Ngãi 14,832.55 2,161,755
Tỉnh Gia Lai TP. Quy Nhơn 21,576.53 3,583,693
Tỉnh Khánh Hòa TP. Nha Trang 8,555.86 2,243,554
Tỉnh Lâm Đồng TP. Đà Lạt 24,233.07 3,872,999
Tỉnh Đắk Lắk TP. Buôn Ma Thuột 18,096.40 3,346,853
Thành phố Hồ Chí Minh Quận 1 6,772.59 14,002,598
Tỉnh Đồng Nai TP. Biên Hòa 12,737.18 4,491,408
Tỉnh Tây Ninh TP. Tân An 8,536.44 3,254,170
Thành phố Cần Thơ Quận Ninh Kiều 6,360.83 4,199,824
Tỉnh Vĩnh Long TP. Vĩnh Long 6,296.20 4,257,581
Tỉnh Đồng Tháp TP. Mỹ Tho 5,938.64 4,370,046
Tỉnh Cà Mau TP. Cà Mau 7,942.39 2,606,672
Tỉnh An Giang TP. Rạch Giá 9,888.91 4,952,238

2. Các tỉnh, thành phố giữ nguyên (11 đơn vị)

Tên tỉnh/thành Trung tâm hành chính Diện tích (km²) Dân số (người)
Thành phố Hà Nội Quận Ba Đình 3,359.84 8,807,523
Thành phố Huế TP. Huế 4,947.11 1,432,986
Tỉnh Lai Châu TP. Lai Châu 9,068.73 512,601
Tỉnh Điện Biên TP. Điện Biên Phủ 9,539.93 673,091
Tỉnh Sơn La TP. Sơn La 14,108.89 1,404,587
Tỉnh Lạng Sơn TP. Lạng Sơn 8,310.18 881,384
Tỉnh Quảng Ninh TP. Hạ Long 6,207.95 1,497,447
Tỉnh Thanh Hóa TP. Thanh Hóa 11,114.71 4,324,783
Tỉnh Nghệ An TP. Vinh 16,486.50 3,831,694
Tỉnh Hà Tĩnh TP. Hà Tĩnh 5,994.45 1,622,901
Tỉnh Cao Bằng TP. Cao Bằng 6,700.39 573,119

Lưu ý: Để thuận tiện tra cứu, bạn đọc có thể xem thêm bản đồ Việt Nam với 34 tỉnh thành mới được cập nhật trực tuyến trên Cổng thông tin của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ TN&MT.

Tiến độ triển khai và thời điểm hoàn thành

Theo Nghị quyết của Quốc hội, các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới hình thành sẽ chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Chính quyền địa phương của các tỉnh, thành cũ vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi bộ máy chính quyền mới đi vào vận hành. Việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền ở các đơn vị hành chính sau sáp nhập dự kiến hoàn tất muộn nhất vào ngày 15/9/2025. Như vậy, đến thời điểm giữa tháng 9/2025, quá trình sáp nhập tỉnh thành cơ bản hoàn thiện trên cả nước, đánh dấu bước thay đổi lớn trong tổ chức hành chính của Việt Nam.

Nguồn tham khảo:

Nghị quyết số 202/2025/QH15; Kết luận số 127-KL/TW (2025); Quyết định 759/QĐ-TTg (2025); Báo Điện tử Chính phủ. Các số liệu về diện tích và dân số được tổng hợp từ đề án sáp nhập tỉnh 2025 và số liệu thống kê cập nhật đến 2023.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top