Phòng chống thiên tai khu dân sinh Đồng Tháp: Quy định mới từ 15/8/2026

ph ng ch ng thi n tai khu d n sinh ng th p quy

Từ ngày 15/8/2026, tỉnh Đồng Tháp chính thức áp dụng quy định mới về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình và khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Văn bản này được ban hành kèm theo Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Nếu bạn là chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư hoặc người dân đang sinh sống, làm việc tại Đồng Tháp, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai, bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định quan trọng cần tuân thủ.

Quyết định 90/2026/QĐ-UBND của tỉnh Đồng Tháp quy định những gì?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết 12 nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho mọi khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội và các nội dung cụ thể theo từng loại khu vực như khu khai thác khoáng sản, khu đô thị, khu công nghiệp, điểm du lịch, di tích lịch sử và điểm dân cư nông thôn.

Theo văn bản này, phạm vi điều chỉnh bao gồm các công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác. Đối tượng áp dụng là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình và khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Quyết định này được ban hành dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng, bao gồm:

  • Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 60/2020/QH14, 18/2023/QH15, 47/2024/QH15, 55/2024/QH15 và 146/2025/QH15
  • Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
  • Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay được sửa đổi bởi Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT)

Văn bản nào hết hiệu lực khi Quyết định 90/2026/QĐ-UBND có hiệu lực?

Tóm tắt cốt lõi: Kể từ ngày 15/8/2026, Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của tỉnh Đồng Tháp về tiêu chí phòng chống thiên tai sẽ hết hiệu lực. Ngoài ra, Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND của tỉnh Tiền Giang cũng chấm dứt hiệu lực.

Đáng chú ý, tại Điều 2 của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định rõ hai văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định mới có hiệu lực thi hành:

  1. Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
  2. Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai trong quản lý, sử dụng công trình, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

“Việc bãi bỏ các quyết định cũ và ban hành quy định mới thể hiện sự cập nhật kịp thời của tỉnh Đồng Tháp đối với hệ thống pháp luật về phòng, chống thiên tai, đặc biệt sau khi Luật Phòng thủ dân sự và các nghị định hướng dẫn có hiệu lực.” — Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường

12 nội dung bảo đảm phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho mọi khu vực là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 90/2026/QĐ-UBND liệt kê 12 nhóm nội dung bắt buộc, bao gồm tuân thủ pháp luật, kiện toàn lực lượng, xây dựng quy chế, ứng dụng công nghệ, tuyên truyền, quan trắc, kiểm tra và xây dựng phương án ứng phó thiên tai.

Theo Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 90/2026/QĐ-UBND, các khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp phải thực hiện 12 nhóm nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai. Cụ thể:

  1. Tuân thủ pháp luật: Quản lý, vận hành phải tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai; phù hợp điều kiện thực tế địa phương; không làm gia tăng rủi ro thiên tai, đặc biệt đối với bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, sạt lở bờ sông, triều cường và xâm nhập mặn
  2. Kiện toàn lực lượng: Xây dựng, kiện toàn lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; tổ chức đào tạo, tập huấn; bảo đảm trang bị dụng cụ, phương tiện, thông tin liên lạc
  3. Xây dựng nội quy: Ban hành, công bố và công khai nội quy, quy chế quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực phù hợp với đặc điểm địa phương
  4. Áp dụng tiêu chuẩn: Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chú trọng yêu cầu an toàn trước các loại hình thiên tai thường xảy ra
  5. Ứng dụng công nghệ: Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, giám sát, cảnh báo sớm tại các khu vực có nguy cơ cao
  6. Tuyên truyền, huấn luyện: Tổ chức tuyên truyền, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, người lao động và cộng đồng dân cư
  7. Xây dựng quy trình: Xây dựng, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành, xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
  8. Quan trắc, giám sát: Tổ chức quan trắc khí tượng, thủy văn; cảnh báo thông tin nguy cơ thiên tai, đặc biệt tại khu vực ngập lụt, sạt lở, giông lốc, xâm nhập mặn
  9. Duy tu, cải tạo: Thực hiện duy tu, bảo vệ, cải tạo, nâng cấp; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, xây dựng, kinh doanh trong khu vực
  10. Kiểm tra, đánh giá: Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất; phát hiện, xử lý hành vi làm gia tăng rủi ro thiên tai
  11. Xây dựng phương án ứng phó: Xây dựng phương án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, chuẩn bị theo phương châm “bốn tại chỗ”, tổ chức sơ tán, di dời dân cư kịp thời
  12. Lập hồ sơ, dữ liệu: Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu về thiên tai và công tác quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực

Quy định riêng cho từng loại khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Điều 5 của Quy định phân chia thành 6 nhóm khu vực (khai thác khoáng sản, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử, dân cư nông thôn), mỗi nhóm có yêu cầu riêng về đánh giá rủi ro, xây dựng phương án ứng phó và kiểm soát hoạt động.

Điều 5 của Quy định nêu rõ các nội dung cụ thể theo từng loại khu vực. Dưới đây là một số quy định đáng chú ý:

Đối với khu khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên

  • Rà soát, đánh giá các khu vực có nguy cơ mất an toàn như bãi thải, hồ lắng, hố khai thác sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún; kịp thời gia cố, xử lý
  • Bố trí rào chắn, biển cảnh báo; kiểm soát người, phương tiện ra vào, đặc biệt tại vị trí nguy hiểm
  • Thực hiện biện pháp tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục bộ và không ảnh hưởng khu vực xung quanh
  • Phòng, chống sạt lở, sụt lún, bảo đảm ổn định bờ sông, kênh, rạch
  • Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn do thiên tai, phải kịp thời dừng hoạt động khai thác và triển khai biện pháp xử lý

Đối với các khu vực khác

Quy định cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể cho khu đô thị, khu công nghiệp, điểm du lịch, di tích lịch sử và điểm dân cư nông thôn, tập trung vào các vấn đề như:

  • Đánh giá nguy cơ ngập lụt, sạt lở, triều cường, xâm nhập mặn trước khi quy hoạch, xây dựng
  • Bảo đảm hệ thống thoát nước, giao thông, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai
  • Xây dựng phương án di dời, sơ tán dân cư khi xảy ra tình huống khẩn cấp

Đáng chú ý, các quy định này nhấn mạnh yêu cầu “không làm gia tăng rủi ro thiên tai hoặc phát sinh rủi ro mới” đối với mọi hoạt động đầu tư, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ trong khu vực.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Đồng Tháp cần làm gì?

Hãy xem xét trường hợp một doanh nghiệp đang khai thác cát hoặc sét tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Theo quy định mới, doanh nghiệp này cần lưu ý:

Thứ nhất, phải rà soát ngay các bãi thải, hồ lắng, hố khai thác sâu để đánh giá nguy cơ sạt lở, sụt lún. Nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn do thiên tai, doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động khai thác và triển khai các biện pháp xử lý trước khi tiếp tục vận hành.

Thứ hai, cần bố trí đầy đủ rào chắn, biển cảnh báo và kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện ra vào khu vực khai thác, đặc biệt tại các vị trí nguy hiểm.

Thứ ba, phải xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ”, bao gồm: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư – phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.

Trách nhiệm thi hành Quyết định 90/2026/QĐ-UBND thuộc về ai?

Tóm tắt cốt lõi: Điều 3 của Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp xã.

Theo Điều 3 của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND, các cơ quan sau đây chịu trách nhiệm thi hành:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đồng Tháp
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
  • Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh
  • Chủ tịch UBND cấp xã
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên những phân tích về Quyết định 90/2026/QĐ-UBND, chúng tôi đưa ra một số lời khuyên thiết thực cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động tại Đồng Tháp:

  1. Rà soát ngay các quy định hiện hành: Kiểm tra xem cơ quan, doanh nghiệp của bạn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng, chống thiên tai theo quy định mới hay chưa, đặc biệt là các yêu cầu về xây dựng nội quy, quy trình và phương án ứng phó
  2. Cập nhật hồ sơ pháp lý: Đảm bảo các giấy phép, hồ sơ liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, sử dụng công trình và khu vực dân sinh được cập nhật theo quy định mới
  3. Đầu tư hệ thống quan trắc, cảnh báo: Đối với các khu vực có nguy cơ cao về ngập lụt, sạt lở, xâm nhập mặn, cần đầu tư hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm theo yêu cầu tại Điều 4
  4. Chuẩn bị phương án “bốn tại chỗ”: Xây dựng và diễn tập phương án ứng phó thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ”, đảm bảo sẵn sàng ứng phó khi có tình huống xảy ra
  5. Theo dõi các văn bản hướng dẫn: Quyết định 90/2026/QĐ-UBND được ban hành dựa trên nhiều văn bản pháp luật mới, cần theo dõi thêm các thông tư, nghị định hướng dẫn có liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyết định 90/2026/QĐ-UBND áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định 90/2026/QĐ-UBND áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình và khu vực dân sinh, kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể bao gồm các khu vực: khai thác khoáng sản, khu đô thị, điểm du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử và điểm dân cư nông thôn.

Câu hỏi: Quyết định 90/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 90/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026. Kể từ thời điểm này, Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của UBND tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang sẽ hết hiệu lực.

Câu hỏi: “Phương châm bốn tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai là gì?

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top