Kê khai giá VLXD tại Quảng Trị: Quy định mới về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật từ 03/8/2026

k khai gi vlxd t i qu ng tr quy nh m i v

Kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sẽ phải tuân thủ quy định mới về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật khi thực hiện kê khai giá. Đây là nội dung được quy định tại Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2026.

Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định mới này, giúp quý khách hàng là doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng và các tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng tại Quảng Trị nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai giá của mình.

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị quy định những gì?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định 61/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của 07 nhóm vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép) phải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, gồm: đá xây dựng, cát xây dựng, đất san lấp, gạch đất sét nung, gạch không nung, bê tông thương phẩm và bê tông nhựa.

Theo nội dung Quyết định, văn bản này được ban hành dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng, bao gồm:

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15)
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
  • Luật Giá số 16/2023/QH15
  • Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định số 209/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
  • Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá

Đáng chú ý, Quyết định này được ban hành theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4657/TTr-SXD ngày 12/6/2026.

Đối tượng nào phải thực hiện kê khai giá vật liệu xây dựng theo quy định mới?

Tóm tắt cốt lõi: Quy định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, ngoại trừ các tổ chức thuộc danh sách kê khai giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý.

Cụ thể, theo Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 61/2026/QĐ-UBND, đối tượng áp dụng gồm:

  • Các cơ quan tiếp nhận kê khai giá và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động tiếp nhận, quản lý, giám sát việc kê khai giá.
  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếu khác thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với các tổ chức kinh doanh thuộc danh sách thực hiện kê khai giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.

7 nhóm vật liệu xây dựng phải kê khai giá tại Quảng Trị gồm những loại nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của 07 nhóm vật liệu xây dựng chủ yếu, mỗi nhóm có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng theo TCVN, bao gồm đá, cát, đất san lấp, gạch nung, gạch không nung, bê tông thương phẩm và bê tông nhựa.

Theo Điều 3 của Quy định, danh mục vật liệu xây dựng chủ yếu khác phải kê khai giá gồm 07 nhóm chính:

1. Đá xây dựng (9 chủng loại)

Bao gồm các loại đá phổ biến dùng trong xây dựng:

  • Đá hộc: kích thước viên ≥ (10x20x25) cm, đơn vị m³
  • Đá < 5 mm (đá xay nhỏ)
  • Đá (5×10) mm
  • Đá (10×20) mm
  • Đá (20×40) mm
  • Đá (40×60) mm
  • Đá mạt: kích thước (0,075 < d ≤ 40) mm
  • Cấp phối đá dăm loại I: Kích thước (0,1 < d ≤ 25) mm, theo TCVN 8859:2023
  • Cấp phối đá dăm loại II: Kích thước (0,1 < d ≤ 37,5) mm, theo TCVN 8859:2023

2. Cát xây dựng (gồm cát tự nhiên và cát nghiền)

  • Cát mịn ML = 0,7-1,4: kích thước hạt (0,7 – 1,4) mm, theo TCVN 10796:2015
  • Cát mịn ML = 1,52: kích thước hạt (1,5 – 2,0) mm, theo TCVN 10796:2015
  • Cát thô (cát vàng): kích thước hạt > 2 mm, theo TCVN 7570:2006 và TCVN 9205:2012

3. Đất san lấp

Gồm đất san lấp có độ chặt K(90, 95, 98) và đất san lấp thông thường, theo TCVN 4447:2012.

4. Gạch xây đất sét nung (6 chủng loại)

  • Gạch đặc (190x90x45) với mác M(50; 75; 100; 125; 150; 200), theo TCVN 1451:1998 và TCVN 6355:2009
  • Gạch đặc (220x105x60) với mác M(50; 75; 100; 125; 150; 200), theo TCVN 1450:2009 và TCVN 6355:2009
  • Gạch rỗng (220x105x60) với mác M(35; 50; 75; 100; 125)
  • Gạch rỗng (180x80x80) với mác M(35; 50; 75; 100; 125)
  • Gạch rỗng (220x105x105) với mác M(35; 50; 75; 100; 125)
  • Gạch rỗng (220x150x105) với mác M(35; 50; 75; 100; 125)

5. Gạch xây không nung (5 chủng loại)

Tất cả các loại gạch bê tông đều có mác M(3,5; 5,0; 7,5; 10,0; 12,5; 15,0; 20,0), theo TCVN 6477:2016:

  • Gạch bê tông (390x(80÷200)x(60÷190))
  • Gạch bê tông (220x150x105)
  • Gạch bê tông (220x105x60)
  • Gạch bê tông (210x100x60)
  • Gạch bê tông (200x95x60)

6. Bê tông thương phẩm

Bê tông thương phẩm mác M(150-400), đơn vị m³, theo TCVN 9340:2012.

7. Bê tông nhựa (2 nhóm chính)

Nhóm bê tông nhựa chặt (BTNC) gồm 6 loại từ BTNC 4,75 đến BTNC 25, theo TCVN 13567-1:2022, áp dụng cho các lớp mặt đường khác nhau.

Nhóm bê tông nhựa bán rỗng (HHBR) gồm 3 loại HHBR 19, HHBR 25, HHBR 37,5, theo TCVN 13567-3:2022, với các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt về độ ổn định Marshall, độ dẻo, độ rỗng dư.

Tình huống thực tế: Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh VLXD tại Quảng Trị

Bối cảnh: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng An Phát (trụ sở tại TP. Đông Hà, Quảng Trị) chuyên kinh doanh cát, đá và gạch xây dựng cho các công trình trên địa bàn tỉnh.

Trước đây, công ty chỉ kê khai giá theo mẫu chung chung, không tách biệt rõ từng chủng loại. Tuy nhiên, kể từ khi Quyết định 61/2026/QĐ-UBND có hiệu lực, công ty An Phát phải kê khai giá chi tiết theo từng loại đá và cát cụ thể, kèm theo quy cách, thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn TCVN tương ứng.

Cụ thể, khi kê khai giá cát, công ty phải phân biệt rõ 3 loại: cát mịn ML = 0,7-1,4, cát mịn ML = 1,52 và cát thô (cát vàng). Mỗi loại có mức giá khác nhau và phải kê khai riêng theo đặc điểm kỹ thuật quy định.

Nếu công ty không thực hiện đúng, họ có thể bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về giá, đồng thời gặp khó khăn trong quá trình thanh quyết toán với chủ đầu tư.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát kê khai giá

Theo Điều 4 của Quy định, trách nhiệm được phân công cụ thể:

  • Sở Xây dựng: Chủ trì hướng dẫn các tổ chức thực hiện kê khai giá, tiếp nhận văn bản kê khai; theo dõi, đánh giá và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh danh mục khi cần thiết.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan trong quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực xây dựng.
  • UBND các xã, phường, đặc khu, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kê khai giá trên địa bàn.

Đối với các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là vật liệu xây dựng có tên trong danh sách do UBND tỉnh thông báo, họ phải thực hiện kê khai giá và chịu trách nhiệm hoàn toàn về mức giá, nội dung kê khai gửi Sở Xây dựng và địa phương để quản lý, theo dõi.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc ban hành Quyết định 61/2026/QĐ-UBND là bước đi cần thiết nhằm tăng cường minh bạch trong quản lý giá vật liệu xây dựng, giúp cơ quan nhà nước kiểm soát tốt hơn biến động giá cả và ngăn chặn tình trạng đầu cơ, nâng giá bất hợp lý trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyết định 61/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026 (theo Điều 2 của Quyết định). Quyết định được Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị ký ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2026.

Câu hỏi: Những loại vật liệu nào phải kê khai giá theo quy định mới tại Quảng Trị?

Quy định áp dụng cho 07 nhóm vật liệu xây dựng chủ yếu khác ngoài xi măng và thép, bao gồm: đá xây dựng (9 loại), cát xây dựng (3 loại), đất san lấp, gạch xây đất sét nung (6 loại), gạch xây không nung (5 loại), bê tông thương phẩm và bê tông nhựa (9 loại). Mỗi loại có quy cách, thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn TCVN cụ thể phải tuân thủ.

Câu hỏi: Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cần làm gì để tuân thủ quy định mới?

Doanh nghiệp cần: (1) Rà soát danh mục sản phẩm kinh doanh so với danh mục quy định; (2) Chuẩn bị hồ sơ kê khai giá theo đúng đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của từng chủng loại; (3) Gửi văn bản kê khai giá đến Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị và địa phương; (4) Chịu trách nhiệm về mức giá và nội dung kê khai của mình; (5) Theo dõi các văn bản sửa đổi, bổ sung để cập nhật kịp thời.

Lời khuyên từ luật sư

Trên cơ sở phân tích Quyết định 61/2026/QĐ-UBND, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng cho quý khách hàng:

  1. Rà soát danh mục sản phẩm ngay lập tức: Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục hàng hóa đang kinh doanh với 07 nhóm vật liệu quy định tại Điều 3 để xác định nghĩa vụ kê khai giá của mình.
  2. Chuẩn bị hồ sơ kê khai đầy đủ: Mỗi chủng loại vật liệu phải được kê khai riêng biệt theo đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, quy cách, thông số và tiêu chuẩn TCVN tương ứng. Việc kê khai không đúng, không đầy đủ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
  3. Lưu ý các tiêu chuẩn TCVN mới: Quy định dẫn chiếu nhiều tiêu chuẩn TCVN khác nhau (TCVN 7572:2006, TCVN 8859:2023, TCVN 10796:2015, TCVN 6477:2016, TCVN 13567-1:2022…). Doanh nghiệp nên cập nhật đầy đủ để đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn.
  4. Theo dõi văn bản sửa đổi, bổ sung: Theo Điều 4, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, doanh nghiệp phải thực hiện theo văn bản mới.
  5. Liên hệ Sở Xây dựng khi gặp vướng mắc: Nếu có phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp có thể phản ánh về Sở Xây dựng để được tổng hợp, hướng dẫn và báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

Nếu quý khách cần hỗ trợ pháp lý chi tiết về quy định kê khai giá vật liệu xây dựng hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh tại Quảng Trị, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top