Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa: Số lượng & phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

ngh quy t 20 2026 nq h nd thanh h a s l ng p

Ngày 17 tháng 7 năm 2026, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 đã chính thức thông qua Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND. Văn bản này thay thế các quy định cũ tại Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND, nhằm điều chỉnh số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Nếu bạn đang là Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban Công tác Mặt trận hay các chức danh khác ở khu dân cư, bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ quyền lợi, mức phụ cấp và số lượng tối đa theo quy định mới nhất.

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa quy định những đối tượng nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết này áp dụng cho toàn bộ người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và tất cả các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Theo Điều 2 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND, đối tượng áp dụng bao gồm 3 nhóm chính:

  • Người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
  • Các thôn, tổ dân phố trên toàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.

Văn bản này được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và đặc biệt là Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố Thanh Hóa là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 03 người hoạt động không chuyên trách (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng, Trưởng Ban Công tác Mặt trận) và tối đa 09 người tham gia hoạt động (tùy theo quy mô hộ gia đình).

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm:

  1. Bí thư Chi bộ
  2. Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
  3. Trưởng Ban Công tác Mặt trận

Số lượng không quá 03 người cho mỗi thôn, tổ dân phố.

Chi tiết số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Đối với nhóm chức danh tham gia hoạt động, khoản 2 Điều 3 quy định chi tiết như sau:

a) Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố (tối đa 03 người), được bố trí theo quy mô số hộ gia đình:

  • Thôn có quy mô từ tiêu chuẩn đến dưới 02 lần tiêu chuẩn: bố trí 01 người.
  • Thôn có quy mô từ 02 lần đến dưới 03 lần tiêu chuẩn: bố trí 02 người.
  • Thôn có quy mô từ 03 lần tiêu chuẩn trở lên: bố trí 03 người.
  • Trường hợp đặc biệt: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có từ 100 hộ đến dưới tiêu chuẩn, hình thành do sáp nhập từ 02 thôn cũ trở lên và khoảng cách giữa các thôn cũ từ 05 km trở lên: được bố trí 01 người.

b) Các chức danh khác (tối đa 05 người), gồm: Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh.

c) Cô đỡ thôn, bản: 01 người ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Bảng mức phụ cấp mới nhất theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa

Tóm tắt cốt lõi: Mức phụ cấp cao nhất là 2,34 hệ số lương cơ sở/tháng (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn nhóm 1), thấp nhất là 0,25 hệ số (các Chi hội trưởng nhóm 2).

Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách (bao gồm cả hỗ trợ đóng BHXH, BHYT)

Chức danh Thôn, TDP nhóm 1 (hệ số) Thôn, TDP nhóm 2 (hệ số)
Bí thư Chi bộ 2,34 2,24
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố 2,34 2,24
Trưởng Ban Công tác Mặt trận 2,10 2,00

Mức phụ cấp cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Chức danh Thôn, TDP nhóm 1 (hệ số) Thôn, TDP nhóm 2 (hệ số)
Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố 1,50 1,40
Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng 1,10 1,05
Cô đỡ thôn, bản 0,80 0,00
Bí thư Chi đoàn Thanh niên 0,30 0,25
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ 0,30 0,25
Chi hội trưởng Chi hội Nông dân 0,30 0,25
Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh 0,30 0,25
Lưu ý quan trọng: Cô đỡ thôn, bản ở nhóm 2 có hệ số 0,00 vì theo quy định chỉ bố trí ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn (thuộc nhóm 1).

Thế nào là thôn, tổ dân phố nhóm 1 và nhóm 2 tại Thanh Hóa?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết, việc phân loại thôn, tổ dân phố được xác định như sau:

Thôn, tổ dân phố nhóm 1 bao gồm:

  • Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên.
  • Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn.

Thôn, tổ dân phố nhóm 2: là các thôn, tổ dân phố còn lại không thuộc diện nhóm 1.

Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

Tóm tắt cốt lõi: Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm được hưởng thêm 50% phụ cấp chức danh kiêm nhiệm; người tham gia hoạt động kiêm nhiệm được hưởng 100%.

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết, quy định về kiêm nhiệm như sau:

  • Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác: hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
  • Người tham gia hoạt động kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác: hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
  • Cấm bố trí người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động.
  • Mỗi chức danh chỉ được bố trí kiêm nhiệm 01 chức danh khác.

Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho thôn, tổ dân phố năm 2026

Theo khoản 5 Điều 3, mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hoạt động của 05 tổ chức chính trị – xã hội (Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, các Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân) là 25 triệu đồng/năm cho mỗi thôn, tổ dân phố.

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND có hiệu lực khi nào? Bãi bỏ văn bản nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 17/7/2026 và thay thế toàn bộ Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND về cùng lĩnh vực.

Theo Điều 5 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND:

  • Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
  • Bãi bỏ các quy định liên quan tại Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tình huống thực tế: Cách tính phụ cấp cụ thể

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận tại thôn X thuộc nhóm 1 (thôn có 750 hộ gia đình). Theo quy định mới:

  • Phụ cấp chức danh Bí thư Chi bộ: hệ số 2,34 lương cơ sở.
  • Phụ cấp kiêm nhiệm Trưởng Ban Công tác Mặt trận: 50% x hệ số 2,10 = hệ số 1,05 lương cơ sở.
  • Tổng phụ cấp ông A nhận được: hệ số 3,39 lương cơ sở/tháng (chưa bao gồm các khoản hỗ trợ khác).

Với mức lương cơ sở hiện hành, số tiền cụ thể sẽ được tính theo công thức: Hệ số phụ cấp x Mức lương cơ sở.

Lời khuyên từ luật sư

Để đảm bảo quyền lợi khi áp dụng Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND, chúng tôi khuyến nghị:

  1. Xác định đúng nhóm thôn, tổ dân phố: Kiểm tra kỹ quy mô số hộ gia đình và các tiêu chí đặc thù (biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn) để biết mình thuộc nhóm 1 hay nhóm 2, từ đó xác định đúng mức phụ cấp.
  2. Rà soát chức danh đang đảm nhiệm: Đối chiếu với danh mục chức danh quy định tại Điều 3 để xác định quyền lợi phụ cấp chính xác.
  3. Lưu ý quy định kiêm nhiệm: Nếu đang kiêm nhiệm nhiều chức danh, cần kiểm tra xem có vi phạm quy định “mỗi chức danh chỉ kiêm nhiệm 01 chức danh khác” hay không.
  4. Theo dõi văn bản hướng dẫn: UBND tỉnh Thanh Hóa sẽ ban hành văn bản triển khai chi tiết, cần cập nhật để nắm bắt kịp thời các thủ tục thanh toán, chi trả.
  5. Khiếu nại kịp thời: Nếu phát hiện sai sót trong việc chi trả phụ cấp, hãy liên hệ ngay với UBND cấp xã hoặc Phòng Nội vụ để được giải quyết theo quy định pháp luật.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý: Việc ban hành Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND thể hiện sự quan tâm kịp thời của tỉnh Thanh Hóa trong việc cụ thể hóa Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo quyền lợi cho đội ngũ làm việc tại cơ sở – những người gắn bó trực tiếp với người dân tại các thôn, tổ dân phố.

Căn cứ pháp lý chính: Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của HĐND tỉnh Thanh Hóa; Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND (đã hết hiệu lực).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa thay thế văn bản nào?

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND chính thức bãi bỏ các quy định liên quan đến số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được quy định tại Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của HĐND tỉnh Thanh Hóa. Văn bản mới có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.

Câu hỏi: Mức phụ cấp cao nhất cho người hoạt động không chuyên trách ở Thanh Hóa là bao nhiêu?

Mức phụ cấp cao nhất là hệ số 2,34 lương cơ sở/tháng dành cho Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố thuộc nhóm 1. Mức phụ cấp này đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top