Đảng viên cần biết: 19 điều không được làm theo Quy định 207-QĐ/TW (hiệu lực từ 26/7/2026)

ng vi n c n bi t 19 i u kh ng c l m theo qu

Kể từ ngày 26/7/2026, Quy định số 207-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về những điều Đảng viên không được làm chính thức có hiệu lực, thay thế hoàn toàn Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021. Đây là văn bản quan trọng mà mọi Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam cần nắm rõ để tránh vi phạm kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết 19 điều Đảng viên không được làm theo Quy định 207-QĐ/TW, kèm theo những lưu ý thực tiễn và lời khuyên từ luật sư để bạn hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình.

Quy định 207-QĐ/TW là gì và có hiệu lực khi nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quy định 207-QĐ/TW do Ban Chấp hành Trung ương ban hành ngày 26/7/2026, thay thế Quy định 37-QĐ/TW, liệt kê 19 hành vi Đảng viên bị cấm, có hiệu lực ngay từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

Theo thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Ban Chấp hành Trung ương, Quy định số 207-QĐ/TW được ban hành ngày 26/7/2026, thay thế Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến tất cả các chi bộ trên toàn quốc.

Mục đích của Quy định là nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, đồng thời khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ dám làm vì lợi ích chung, lợi ích quốc gia – dân tộc. Các cấp ủy đảng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả lên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

19 điều Đảng viên không được làm theo Quy định 207-QĐ/TW

Dưới đây là danh sách đầy đủ 19 điều cấm đối với Đảng viên, được trích dẫn trực tiếp từ Quy định 207-QĐ/TW. Mỗi điều đều có những điểm mới đáng chú ý so với quy định cũ.

  1. Nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các hành vi pháp luật cấm.
  2. Không chấp hành nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng; tự ứng cử, nhận đề cử hoặc đề cử các chức danh khi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.
  3. Phản bác, xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; không thực hiện trách nhiệm nêu gương; có biểu hiện chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, vụ lợi, “lợi ích nhóm”, cục bộ, “tư duy nhiệm kỳ”, dân chủ hình thức; độc đoán, chuyên quyền, lạm quyền, quan liêu, xa rời quần chúng.
  4. Cung cấp, làm lộ, làm mất bí mật của Đảng, Nhà nước hoặc thông tin chưa được phép công bố; tàng trữ, tuyên truyền, phát tán thông tin, tài liệu trái với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  5. Viết, nói, đăng tải hoặc cung cấp thông tin sai sự thật; không đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định; cổ súy hoặc phát tán các sản phẩm văn hóa độc hại, xuyên tạc lịch sử, chống phá Đảng, Nhà nước; phát tán hồi ký, phim, ảnh trái quy định; sử dụng Internet, mạng xã hội, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để tạo lập, lan truyền thông tin sai sự thật.
  6. Tố cáo bịa đặt, tố cáo sai quy định; gửi đơn không đúng thẩm quyền; kích động, cưỡng ép người khác khiếu nại, tố cáo; mua chuộc, đe dọa, trả thù người tố cáo, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc không thực hiện quy định về bảo vệ những người này.
  7. Tổ chức, tham gia bè phái, cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ; lợi dụng việc góp ý, chất vấn để vu cáo, xúc phạm hoặc đánh giá tùy tiện tổ chức, cá nhân.
  8. Tổ chức, tham gia, tài trợ các tổ chức, hội trái quy định; tham gia biểu tình, tụ tập đông người gây mất an ninh, trật tự.
  9. Kê khai lý lịch, tài sản, thu nhập không trung thực; sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp; chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản, mua bán tài sản ở nước ngoài hoặc nhập quốc tịch trái quy định.
  10. Lợi dụng việc chủ trì, tham mưu để ban hành văn bản trái quy định; thực hiện nhiệm vụ không đúng thẩm quyền; huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực thiếu minh bạch; xây dựng tiêu chí nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân tiếp cận nguồn lực.
  11. Vi phạm đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; bao che, báo cáo sai sự thật; thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nhũng nhiễu, gây khó khăn khi giải quyết thủ tục hành chính; né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm; không xử lý hoặc bao che hành vi tham nhũng; để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi; lợi dụng cơ chế đặc thù, chính sách khuyến khích đổi mới để vụ lợi; vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại khi ra nước ngoài.
  12. Chạy chức, chạy quyền; bao che, can thiệp, tác động để bản thân hoặc người khác được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, hưởng chế độ trái quy định; lợi dụng việc sắp xếp tổ chức bộ máy để bố trí người không đủ năng lực vào vị trí có quyền phân bổ nguồn lực.
  13. Tham ô; đưa, nhận, môi giới hối lộ; lợi dụng vị trí công tác để môi giới hối lộ; tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi trốn thuế, lừa đảo, rửa tiền, vay và cho vay trái quy định.
  14. Tặng, nhận quà dưới mọi hình thức nhằm tác động đến tổ chức hoặc người có thẩm quyền để phục vụ lợi ích riêng.
  15. Không thực hành tiết kiệm; để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng nguồn lực, tài chính, tài sản công; đầu tư, mua sắm trái quy định; tẩu tán tài sản, hợp thức hóa sai phạm.
  16. Can thiệp để bản thân, người thân hoặc người khác được đi du lịch, học tập, chữa bệnh bằng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
  17. Can thiệp, tác động vào hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm bao che vi phạm; ép buộc, mua chuộc để giảm trách nhiệm xử lý; không chấp hành kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  18. Tổ chức, tham gia đánh bạc; sử dụng ma túy; sử dụng rượu, bia trái quy định hoặc dẫn đến vi phạm pháp luật; tổ chức cưới, tang, sự kiện xa hoa, vụ lợi; thờ ơ trước cái sai; bạo lực gia đình; vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình, kết hôn với người nước ngoài.
  19. Mê tín, hoạt động mê tín; tham gia hoặc ủng hộ tôn giáo bất hợp pháp; lợi dụng hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng hoặc chính sách dân tộc để trục lợi, thực hiện hành vi trái đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật.

Điểm mới đáng chú ý trong Quy định 207-QĐ/TW so với Quy định 37-QĐ/TW

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Quy định 207-QĐ/TW có một số điểm mới quan trọng so với Quy định 37-QĐ/TW trước đây, cụ thể:

  • Bổ sung hành vi sử dụng Internet, mạng xã hội, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để tạo lập, lan truyền thông tin sai sự thật (Điều 5) – Đây là điểm mới phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
  • Mở rộng phạm vi cấm đối với việc chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản, mua bán tài sản ở nước ngoài hoặc nhập quốc tịch trái quy định (Điều 9) – Nhằm ngăn chặn tình trạng tẩu tán tài sản.
  • Bổ sung hành vi lợi dụng cơ chế đặc thù, chính sách khuyến khích đổi mới để vụ lợi (Điều 11) – Bảo vệ tinh thần đổi mới sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo không bị lạm dụng.
  • Quy định rõ việc tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi trốn thuế, lừa đảo, rửa tiền, vay và cho vay trái quy định (Điều 13) – Mở rộng các hành vi kinh tế bị cấm.
  • Bổ sung hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại khi ra nước ngoài (Điều 11) – Nâng cao trách nhiệm của Đảng viên khi ra nước ngoài.

Tình huống thực tế: Đảng viên vi phạm Điều 5 về sử dụng mạng xã hội

Anh Nguyễn Văn A, Đảng viên sinh hoạt tại Chi bộ X, vì bức xúc cá nhân đã đăng tải lên Facebook cá nhân một bài viết có nội dung sai sự thật về một vụ việc đang được cơ quan chức năng giải quyết. Bài viết thu hút hàng nghìn lượt chia sẻ và bình luận, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của tổ chức.

Theo Điều 5 Quy định 207-QĐ/TW, hành vi của anh A là vi phạm nghiêm trọng vì đã “viết, nói, đăng tải hoặc cung cấp thông tin sai sự thật” và “sử dụng Internet, mạng xã hội… để tạo lập, lan truyền thông tin sai sự thật”. Hậu quả, anh A bị Chi ủy xem xét xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách, đồng thời phải gỡ bỏ bài viết và cải chính thông tin.

Xử lý vi phạm Quy định 207-QĐ/TW như thế nào?

Theo Quy định, Đảng viên vi phạm Quy định này phải bị xử lý nghiêm minh, chính xác, kịp thời theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Các hình thức kỷ luật Đảng có thể áp dụng bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

Bên cạnh đó, nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm, Đảng viên còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ủy ban Kiểm tra Trung ương được giao nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

Lời khuyên từ luật sư

Để tránh vi phạm Quy định 207-QĐ/TW, chúng tôi khuyên bạn nên lưu ý những điểm sau:

  1. Nắm vững 19 điều cấm: Học thuộc và thường xuyên ôn lại danh sách 19 điều Đảng viên không được làm. Đây là kim chỉ nam cho mọi hành vi của bạn với tư cách là Đảng viên.
  2. Cẩn trọng trên không gian mạng: Đặc biệt chú ý đến Điều 5 và Điều 4 về việc sử dụng Internet, mạng xã hội. Trước khi đăng tải bất kỳ thông tin nào, hãy kiểm tra tính chính xác và xem xét liệu nội dung đó có vi phạm quy định hay không.
  3. Kê khai trung thực: Tuân thủ nghiêm ngặt việc kê khai lý lịch, tài sản, thu nhập (Điều 9). Mọi sự thiếu trung thực đều có thể bị phát hiện và xử lý.
  4. Tránh xa các hành vi tham nhũng, lãng phí: Các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 quy định rất chi tiết về những hành vi liên quan đến tham nhũng, lãng phí, chạy chức chạy quyền. Hãy luôn minh bạch trong công việc.
  5. Báo cáo kịp thời: Nếu phát hiện hành vi vi phạm của người khác, hãy báo cáo với cấp ủy có thẩm quyền. Việc bao che cũng là một hành vi vi phạm (Điều 11).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy định 207-QĐ/TW có áp dụng cho Đảng viên dự bị không?

Có. Quy định 207-QĐ/TW áp dụng cho tất cả Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm cả Đảng viên chính thức và Đảng viên dự bị. Đảng viên dự bị cũng phải tuân thủ đầy đủ 19 điều không được làm như Đảng viên chính thức.

Câu hỏi: Quy định 207-QĐ/TW có thay thế hoàn toàn Quy định 37-QĐ/TW không?

Có. Theo nội dung Quy định 207-QĐ/TW, văn bản này thay thế Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (26/7/2026). Mọi quy định trước đây trái với Quy định 207-QĐ/TW đều không còn hiệu lực thi hành.

Câu hỏi: Đảng viên vi phạm Quy định 207-QĐ/TW có bị xử lý hình sự không?

Có thể. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật Đảng (khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ), nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, Đảng viên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật. Ví dụ: hành vi tham ô (Điều 13) có thể bị xử lý theo Điều 353 Bộ luật Hình sự về tội tham ô tài sản.

Câu hỏi: Làm thế nào để báo cáo vi phạm của Đảng viên khác?

Theo Điều 6 Quy định 207-QĐ/TW, bạn có thể tố cáo hành vi vi phạm của Đảng viên khác nhưng phải đảm bảo không tố cáo bịa đặt, tố cáo sai quy định. Bạn nên gửi đơn đến Ủy ban Kiểm tra Đảng có thẩm quyền (cấp huyện, tỉnh hoặc Trung ương) hoặc cấp ủy nơi Đảng viên đó sinh hoạt. Đơn phải có chữ ký, ghi rõ họ tên, địa chỉ và nội dung tố cáo cụ thể.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về 19 điều Đảng viên không được làm theo Quy định 207-QĐ/TW. Nếu còn thắc mắc, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6588 để được tư vấn miễn phí, hoặc

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top