Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Hiện nay không ít người lao động gặp vướng mắc trong việc khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bảng mức lương đóng thuế, cách kiểm tra khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Thử việc, tiền lương làm thêm giờ có phải đóng thuế không? Vì vậy, bài dưới dưới đây Luật Quang Huy sẽ cung cấp các quy định về mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân để quý độc giả có thể hiểu rõ hơn.





1. Khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, căn cứ theo cách tính thuế theo quy định pháp luật và quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có thể kết luận:

  • Các cá nhân có thu nhập từ 11.000.000đ/tháng trở lên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước;
  • Các cá nhân có thu nhập dưới 11.000.000đ/tháng thì chắc chắn không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

2. Bảng mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân

Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

  • Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo;
  • Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân;
  • Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Bảng mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân phổ biến hiện nay.

TT Số người phụ thuộc Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm
1 Không có người phụ thuộc > 11 triệu đồng > 132 triệu đồng
2 Có 01 người phụ thuộc > 15,4 triệu đồng > 184,8 triệu đồng
3 Có 02 người phụ thuộc > 19,8 triệu đồng > 237,6 triệu đồng
4 Có 03 người phụ thuộc > 24,2 triệu đồng > 290,4 triệu đồng
5 Có 04 người phụ thuộc > 28,6 triệu đồng > 343,2 triệu đồng

3. Cách kiểm tra khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Để kiểm tra xem khi nào phải phải đóng thuế thu nhập cá nhân bạn có thể thực hiện theo hai cách sau:

Cách 1: Đọc bài viết hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân của Luật Quang Huy để xác định mình có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không.

Cách 2: Liên hệ qua Tổng đài 19006588 để được các Luật sư, chuyên viên xem xét có thuộc trường hợp đóng thuế thu nhập cá nhân không.


4. Thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa thuận thử việc như sau: Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Như vậy, từ năm 2021, các bên có thể lựa chọn thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc.

Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã liệt kê các loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân , trong đó có tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Do đó, tiền lương thử việc cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Vì vậy, trước khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động được phép trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động. Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111 quy định các khoản khấu trừ thuế như sau: Thu nhập từ tiền lương, tiền công; Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần…Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác.

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…

Theo đó, để biết được tiền lương thử việc có phải trích đóng thuế thu nhập cá nhân hay không cần căn cứ vào từng trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Khi đó, thuế thu nhập cá nhân của người lao động sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau:

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh (với chính bản thân là 11 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng;
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Như vậy, người lao động chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 15,4 triệu đồng/tháng).

Đồng nghĩa với đó, người lao động thử việc trong trường hợp này có thu nhập < 11 triệu/tháng (nếu không có người phụ thuộc) hoặc < 15,4 triệu đồng/tháng (nếu có 01 người phụ thuộc) sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Người lao động trong trường hợp này mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Tuy nhiên, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động chỉ có duy nhất thu nhập nêu trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế. Đồng thời, người lao động còn phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Nói tóm lại: Có 2 trường hợp người lao động thử việc không phải đóng thuế thu nhập cá nhân:

  • Người lao động thử việc nhưng ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 11 triệu/tháng (nếu không có người phụ thuộc) hoặc dưới 15,4 triệu đồng/tháng (nếu có 01 người phụ thuộc);
  • Người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và làm cam kết theo mẫu.

Người lao động thử việc không thuộc các trường hợp trên đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân.


5. Tiền lương làm thêm giờ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

  • Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường;
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Căn cứ vào quy định trên, thì khi người lao động làm thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, làm thêm giờ vào ban đêm, được trả mức lương cao hơn so với tiền lương làm việc vào giờ làm việc bình thường, thì phần thu nhập trả cao hơn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ, người lao động làm thêm giờ vào ngày thường với mức lương là 100.000đ/1h. Sau khi hết giờ hành chính, người lao động này ở lại làm thêm 01 giờ do sự chỉ đạo của cấp trên, căn cứ theo quy định, người lao động nhận được tiền lương như sau:

  • Tiền lương làm thêm giờ = 100.000đ x 150% x 1 giờ = 150.000đ
  • Thu nhập được miễn thuế = 150.000đ – 100.000đ = 50.000đ

Lưu ý: Căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động phải đảm đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.




6. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top