Phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp

Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo, quyền tác giả, sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp,...và tất cả dịch vụ khác liên quan tới sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng gọi Tổng đài 1900.6671 (trong giờ hành chính) hoặc hotline 0369.246.588 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa tên doanh nghiệp và tên thương mại của một doanh nghiệp, cho rằng chúng là một. Tuy nhiên, trên thực tế, tên thương mại và tên doanh nghiệp là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau và được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật riêng biệt. Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp.


1. Khái niệm tên thương mại và tên doanh nghiệp?

1.1. Khái niệm tên thương mại

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại phải là tập hợp các chữ, phát âm được và có nghĩa.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Ví dụ: Cộng Cà phê, Công ty HT,…

1.2. Khái niệm tên doanh nghiệp

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên doanh nghiệp là tên gọi của doanh nghiệp được ghi trong giấy phép kinh doanh và được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp là yếu tố phân biệt các doanh nghiệp với nhau trong hoạt động kinh doanh.

Tên doanh nghiệp gồm có tên tiếng việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có) và tên viết tắt (nếu có).

Tên tiếng việt: bao gồm hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp đứng trước tên riêng doanh nghiệp, và là thành tố bắt buộc phải có khi biểu thị tên doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cộng Cà phê, Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng HT…


2. Điểm giống nhau tên thương mại và tên doanh nghiệp?

Tên thương mại và tên doanh nghiệp về bản chất đều có một số điểm tương đồng sau đây:

  • Giúp phân biệt các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh (phần phân biệt trong tên thương mại và phần tên riêng trong tên doanh nghiệp), sử dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ của chủ thể kinh doanh.
  • Được pháp luật bảo hộ đến khi nào doanh nghiệp còn duy trì hoạt động kinh doanh. Trong nhiều trường hợp hai loại tên này được sử dụng như nhau.
Phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp
Phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp

3. Phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp?

Tên thương mại và tên doanh nghiệp có những điểm khác biệt như sau:

Tiêu chí Tên thương mại Tên doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019. Luật Doanh nghiệp 2020.
Khái niệm Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Tên doanh nghiệp là tên gọi của doanh nghiệp được ghi trong giấy phép kinh doanh và được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Chức năng Phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Lưu ý: Khu vực kinh doanh là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác trong hoạt động kinh doanh.

Sử dụng trong các giao dịch, các hoạt động pháp lý liên quan đến doanh nghiệp.

Thành phần cấu tạo Cấu tạo bởi 2 thành phần: thành phần mô tả và thành phần phân biệt (tên riêng):
  • Thành phần mô tả: mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh, xuất xứ địa lý,…
  • Tên riêng: Dấu hiệu phân biệt các chủ thể kinh doanh.

Đối với tên thương mại viết tắt (không có thành phần mô tả) chỉ cần thành phần phân biệt.

Tên thương mại có thể trùng thành phần mô tả với tên doanh nghiệp, chỉ cần khác lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Tên riêng.

Tên doanh nghiệp phải đầy đủ cả hai thành phần.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên doanh nghiệp không được trùng với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Căn cứ xác lập Tên thương mại không cần phải tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Được công nhận thông qua việc sử dụng hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

Được xác lập thông qua thủ tục đăng ký kinh doanh.

Được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Việc đăng ký Không phải đăng ký. Phải đăng ký.

Tên doanh nghiệp có thể là tên thương mại sau khi đăng ký kinh doanh và sử dụng trong thực tế.

Số lượng Một chủ thể kinh doanh chỉ có một tên thương mại. Một doanh nghiệp có thể đăng ký tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên viết tắt cho doanh nghiệp.
Thời hạn bảo hộ Không xác định thời hạn.

Chỉ chấm dứt khi không còn được sử dụng.

Không xác định thời hạn.

Được bảo hộ cho đến khi nào doanh nghiệp còn duy trì hoạt động.

Phạm vi bảo hộ Tên thương mại được bảo hộ trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Tên doanh nghiệp được bảo hộ trên toàn quốc.
Điều kiện bảo hộ Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác.

Được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp thuận.

Phải có khả năng phân biệt, cụ thể:
  • Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
  • Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
  • Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
Chuyển giao, chuyển nhượng quyền Sở hữu công nghiệp Tên thương mại không được chuyển giao.

Tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Tên doanh nghiệp không phải là một đối tượng của quyền Sở hữu công nghiệp (Luật Sở hữu trí tuệ) mà là đối tượng điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp. Vì vậy, thủ tục chuyển nhượng tên doanh nghiệp đồng thời chính là thủ tục chuyển nhượng doanh nghiệp.

4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019;
  • Luật thương mại năm 2005;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2022;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật Bảo hiểm xã hội của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top
Mục lục