Hướng dẫn thủ tục đăng ký thương hiệu mỹ phẩm

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thương hiệu mỹ phẩm
Với mong muốn hỗ trợ cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chúng tôi đã kịp thời bổ sung đường dây nóng tư vấn về Luật Sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng tăng cao. Các thương hiệu mỹ phẩm xuất hiện ngày càng nhiều và cạnh tranh rất lớn trên thị trường. Việc xây dựng một thương hiệu mỹ phẩm riêng là yếu tố không thể thiếu để chủ sở hữu có thể phát triển và thu lợi nhuận. Trong bài viết này, Luật Quang Huy hướng dẫn cho bạn đọc thủ tục đăng ký thương hiệu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.





1. Đăng ký thương hiệu mỹ phẩm là gì?

Một thương hiệu mỹ phẩm thường được nhận diện bởi các yếu tố: tên thương hiệu, câu định vị (khẩu hiệu) thương hiệu, mẫu logo, bao bì, hình tượng… Muốn bảo hộ thương hiệu, bạn cần bắt tay vào bảo hộ từ những dấu hiệu nhìn thấy được như bao bì, nhãn hiệu.

Đăng ký thương hiệu mỹ phẩm là một trong những thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ với mục đích đăng ký độc quyền thương hiệu cho chủ sở hữu thương hiệu tại Việt Nam, đăng ký thương hiệu mỹ phẩm sẽ chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp và đúng quy định của pháp luật của chủ sở hữu, qua đó giúp chủ sở hữu được độc quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam trong thời gian 10 năm liên tiếp và có thể gia hạn nhiều lần.


2. Đăng ký thương hiệu mỹ phẩm và đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm có phải là một?

Để xác định việc đăng ký thương hiệu mỹ phẩm với đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm có giống nhau không thì cần phải hiểu rõ khái niệm thương hiệu và nhãn hiệu.

Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế, hình tượng hoặc các dấu hiệu khác giúp phân biệt một tổ chức hoặc một sản phẩm với đối thủ trong mắt của người tiêu dùng. Các dấu hiệu có thể là những ký hiệu, biểu trưng (logo), thiết kế (như trường hợp chai Coca-Cola, phần lưới chắn các khe hút gió ở mũi xe ô tô BMW hay Mercedes), từ ngữ mang tính khẩu hiệu (slogan),… được gắn vào bao bì sản phẩm, mác sản phẩm, hay bản thân sản phẩm.

Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác, nhãn hiệu có thể là chữ có nghĩa, chữ tự tạo, logo hoặc kết hợp cả logo và chữ viết.

Có thể thấy, nhãn hiệu được coi là những dấu hiệu để phân biệt sản phẩm hàng hóa này với sản phẩm hàng hóa khác của các tổ chức, cá nhân. Trong khi đó thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó của một doanh nghiệp.

Xét về khái niệm và bản chất, nhãn hiệu và thương hiệu là khác nhau. Tuy nhiên khi đăng ký bảo hộ, đăng ký thương hiệu mỹ phẩm và đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm có quy trình, thủ tục giống nhau.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thương hiệu mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục đăng ký thương hiệu mỹ phẩm

3. Chủ thể nào có quyền đăng ký nhãn hiệu cho mỹ phẩm?

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
  • Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
  • Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
  • Người có quyền đăng ký liệt kê phía trên, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
  • Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

4. Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm

Về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ. Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
  • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Do đó, nhãn hiệu được bảo hộ khi nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc và đặc biệt là nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ hay không thì được quy định cụ thể tại Điều 74 của Luật sở hữu trí tuệ. Theo đó, nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Những điều kiện đăng ký nhãn hiệu nói chung sẽ được áp dụng khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm.


5. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu có);
  • Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (nếu có);
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

6. Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu mỹ phẩm thuộc nhóm nào: Bước đầu tiên trong quy trình đăng ký nhãn hiệu đó là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần xác định mỹ phẩm của mình thuộc nhóm nào. Theo bảng phân loại NICE 11 mỹ phẩm sẽ thuộc vào nhóm 3:

  • Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc
  • Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; Nước hoa, tinh dầu
  • Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.
  • Ngoài ra, nếu kinh doanh mỹ phẩm cho thêm an toàn và được bảo hộ thì các tổ chức, doanh nghiệp nên chọn thêm nhóm 35 về các hoạt động quảng cáo, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh, hoạt động văn phòng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ đăng ký sẽ được chủ sở hữu hoặc tổ chức được chủ sở hữu ủy quyền tiến hành chuẩn bị.

Bước 3: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm tại Cục sở hữu trí tuệ

Hồ sơ đăng ký thương hiệu sẽ được nộp tại Cục sở hữu trí tuệ bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên cổng thông tin của Cục sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

  • Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

Đối với hình thức nộp đơn trực tuyến, người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Cục sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, trước khi ra quyết định đồng ý cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu. Trường hợp đơn đăng ký đáp ứng yêu cầu bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo yêu cầu chủ đơn nộp phí cấp văn bằng, trường hợp ngược lại sẽ ra thông báo nêu rõ lý do từ chối.


7. Lệ phí thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm?

Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Số lượng thương hiệu mỹ phẩm đăng ký;
  • Số lượng sản phẩm, dịch vụ đăng ký.

Theo đó, có thể bao gồm những loại phí sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ.

8. Thời gian thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm?

Theo quy định, thời gian thẩm định đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mỹ phẩm trong các giai đoạn là khác nhau, cụ thể:

  • Thẩm định hình thức: 1 tháng kể từ ngày nộp đơn. Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị chủ đơn sửa đổi. Chủ đơn tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ.
  • Công bố đơn trên công báo: 2 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là hợp lệ. Kể từ ngày đơn được công bố, bất kỳ bên thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Thời hạn phản đối cấp văn bằng bảo hộ sẽ kéo dài từ khi đơn được công bố trên công báo Sở hữu công nghiệp đến khi nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ.
  • Thẩm định nội dung: 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu đã đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp.

Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm: 1-2 tháng kể từ ngày có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.


9. Những lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu cho mỹ phẩm?

Hiện nay trên thị trường có vô vàn sản phẩm mỹ phẩm với nhãn hiệu khác nhau. Tuy nhiên, không phải nhãn hiệu nào cũng được đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi đăng ký bảo hộ thương hiệu mỹ phẩm sẽ đem lại những lợi ích sau:

  • Chủ sở hữu nhãn hiệu mỹ phẩm được độc quyền sử dụng thương hiệu đã đăng ký trên toàn lãnh thổ Việt Nam tránh trường hợp bị mất thương hiệu hoặc bị làm giả. Cùng với đó, chủ sở hữu được yêu cầu cơ quan chức năng tiến hành biện pháp hành chính hoăc hình sự đối với cá nhân/tổ chức có dấu hiệu xâm phạm quyền đối với thương hiệu đã đăng ký.
  • Đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm sẽ tăng khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trên thị trường, giúp phân biệt và bảo hộ nhãn hiệu của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu khác. Qua đó khách hàng có thể nhận diện được nhãn hiệu của bạn với những nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức khác.
  • Một nhãn hiệu mỹ phẩm khi đã được bảo hộ sẽ đã tạo được sự tin tưởng và trở nên quen thuộc với khách hàng. Tức khi đã nổi tiếng bản thân nhãn hiệu sẽ có khả năng thu hút và tập trung sự chú ý của khách hàng vào bất kỳ loại hàng hoá, dịch vụ nào mà nó được gắn vào. Giá trị của nhãn hiệu là một loại tài sản có giá trị (thậm chí giá trị rất lớn) mà người ta có thể mua bán hoặc chuyển giao.
  • Một nhãn hiệu mỹ phẩm mạnh nếu ở trong môi trường cạnh tranh lành mạnh và quốc tế hóa nó còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, thay đổi cả tư duy và định hướng phát triển của con người.



10. Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về đăng ký thương hiệu mỹ phẩm theo quy định pháp luật hiện hành.

Luật Quang Huy không chỉ có Tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu về pháp luật sở hữu trí tuệ mà còn là đơn vị có kinh nghiệm lâu năm thực hiện đăng ký thương hiệu.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật Sở hữu trí tuệ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top