Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo, quyền tác giả, sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp,...và tất cả dịch vụ khác liên quan tới sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng gọi Tổng đài 1900.6671 (trong giờ hành chính) hoặc hotline 09.678910.86 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Bí mật kinh doanh là một trong những đối tượng được Luật Sở hữu trí tuệ bảo vệ. Đây là một dạng tài sản vô hình, nhưng rất có giá trị và tạo nên uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh gây ra nhiều thiệt hại cho chủ sở hữu.

Vì thế, trong quá trình hoạt động và phát triển các công ty luôn coi trọng vấn đề bảo mật thông tin, ngăn chặn những hành vi cung cấp, để lọt bí mật kinh doanh ra bên ngoài. Vậy bí mật kinh doanh được hiểu như thế nào? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh? Các bước bảo hộ bí mật kinh doanh ra sao?

Trong phạm vi bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn đọc về vấn đề “Bí mật kinh doanh”.





1. Bí mật kinh doanh là gì?

Mỗi doanh nghiệp đều có bí mật kinh doanh cho riêng mình, đây có thể nói là một trong những yếu tố tạo nên thành công khi tham gia vào nền kinh tế khắc nghiệt. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn coi trọng vấn đề bí mật trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Yếu tố này khiến cho các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kịp thời để có thể đầu tư vào các lĩnh vực sinh lợi nhuận cao nhất.

Khoản 23, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định:

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Đây là một trong các yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp. Và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Đối với trường hợp, bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên được giao thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong quá trình thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi là: Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất các sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hóa hay để bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.


2. Ví dụ về bí mật kinh doanh

Ngoài việc giải đáp bí mật kinh doanh là gì? Chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ minh họa để Quý vị hiểu rõ hơn. Cụ thể là với thương hiệu gà rán KFC của Mỹ.

Cha đẻ của món gà rán KFC là Harland Sanders đã chế tạo thành công công thức tẩm ướp gia vị và giới thiệu tới toàn thế giới. Công thức tẩm ướp gồm 11 hương liệu khác nhau và tỉ lệ khác nhau tạo nên đặc trưng về hương vị của thức ăn nhanh này.

Sanders đã lập ra 2 công ty nhưng mỗi nơi chỉ được làm theo một phần công thức chứ không được nắm toàn bộ công thức trên. Hiện nay, công thức trọn vẹn được bảo mật kỹ trong công KFC tại Louisville, Kentucky. Tường và trần căn phòng bảo mật được trang bị thiết bị an ninh tiến tiến và vũ khí trang bị 24/24h.

Đây có thể nói là một trong ví dụ điển hình cho việc thực hiện bảo mật bí mật trong kinh doanh. Công ty KFC đã bảo mật các thông tin trong suốt hơn 80 năm cho tới ngày nay. Mặc dù có nhiều công bố đã tìm ra công thức gốc, tuy nhiên hai công ty của KFC vẫn khẳng định các công thức đó không phải là công thức gốc.


3. Loại thông tin mà có thể được bảo hộ làm bí mật kinh doanh

Hầu như bất kỳ loại thông tin nào cũng có thể là bí mật kinh doanh:

  • Bí mật kinh doanh có thể bao gồm thông tin liên quan đến một công thức, mẫu hàng, thiết bị hoặc tập hợp các loại thông tin khác mà được sử dụng trong một thời gian nhất định trong một doanh nghiệp;
  • Thông thường, bí mật kinh doanh là thông tin kỹ thuật dùng trong quá trình sản xuất hàng hoá;
  • Bí mật kinh doanh có thể liên quan đến chiến lược tiếp thị, xuất khẩu hoặc bán hàng, hay phương pháp lưu trữ tài liệu hoặc các quy trình và thủ tục quản lý kinh doanh, kể cả phần mềm dùng cho các hoạt động kinh doanh.

Các ví dụ khác về bí mật kinh doanh tiềm năng có thể bao gồm thông tin kỹ thuật, khoa học và tài chính, như kế hoạch kinh doanh, quy trình kinh doanh, danh sách khách hàng chủ chốt, danh sách nhà cung cấp đáng tin cậy hoặc nhà cung cấp đặc biệt, bản mô tả đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm, tính năng của sản phẩm, giá mua nguyên vật liệu thô, dữ liệu thử nghiệm, hình vẽ hoặc hình vẽ phác thảo kỹ thuật, thông số kỹ thuật chế tạo, công thức nấu ăn độc quyền, công thức tính toán, nội dung của sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm, cơ cấu tiền lương của công ty, giá sản phẩm và mức chi cho hoạt động quảng cáo, mã nguồn, mã máy, cơ sở dữ liệu và tập hợp dữ liệu điện tử, hợp đồng chứa các chi tiết về ràng buộc thị trường, tài liệu quảng cáo hay tiếp thị đang được xây dựng.


4. Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm việc sử dụng trái phép bí mật kinh doanh của mình và yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được. Điều kiện này có nhiều điểm tương đồng với điều kiện bảo hộ sáng chế. Thật vậy, không thể bảo hộ với tính cách là bí mật kinh doanh những thông tin có tính phổ thông, những hiểu biết thông thường mà những người có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng đều có thể có được. Việc không dễ dàng có được nói lên việc một bí mật kinh doanh phải là kết quả của quá trình đầu tư tài chính, trí tuệ của chủ sở hữu;
  • Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó. Hiệp định TRIPS sử dụng khái niệm có giá trị thương mại với hàm ý rằng các thông tin bí mật đó chứa đựng giá trị, giúp cho chủ sở hữu có lợi thế kinh doanh hơn so với những người khác. Trong thực tiễn kinh doanh, việc một công ty năm giữ bí quyết kỹ thuật có giá trị sẽ dễ dàng năm ưu thế trên bàn đàm phán, nâng giá trị tài sản công ty hoặc có thể sử dụng bí mật kinh doanh như một giá trị tài sản để góp vốn;
  • Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được. Điều này hoàn toàn đúng với tên gọi của đối tượng bảo hộ. Tính “bí mật” và các biện pháp “bảo mật” được chủ sở hữu áp dụng là điều kiện cần thiết để được bảo hộ đối tượng. Vì vậy, khi áp dụng tố quyền chống hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh, chủ sở hữu phải chứng minh là mình đã áp dụng các biện pháp bảo mật cần thiết nhưng vẫn bị người khác xâm phạm.
Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh
Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

5. Đối tượng không được bảo hộ là bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mật trong kinh doanh có thể là tổ chức hoặc cá nhân có được bí mật này một cách hợp pháp. Chủ sở hữu được quyền bảo mật bí mật trong hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên một số đối tượng không được bảo hộ là bí mật trong hoạt động kinh doanh như:

  •  Bí mật thông tin về nhân thân;
  •  Bí mật về các vấn đề quản lý nhà nước;
  •  Bí mật về lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
  •  Bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

6. Quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có các quyền sau:

6.1. Thứ nhất, sử dụng bí mật kinh doanh

Sử dụng bí mật kinh doanh thực hiện các hành vi sau:

  • Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá;
  • Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

6.2. Thứ hai, ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh

Khi có hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, chủ sở hữu bí mật kinh doanh sẽ thực hiện quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh.

Các hành vi được coi là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh:

  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
  • Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
  • Vi phạm hợp đồng bảo mật;hoặc lừa gạt; xui khiến; mua chuộc; ép buộc; dụ dỗ; lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh. Hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
  • Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được;
  • Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật.

Tuy nhiên, chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
  • Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng’
  • Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại;
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

6.3. Thứ ba, định đoạt bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có thể định đoạt như sau:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng. Tức là bên nhận chuyển nhượng chỉ có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, là bí mật kinh doanh. Bên chuyển nhượng không được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Nhưng bên chuyển nhượng vẫn là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh;
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu. Tức là bên chuyển nhượng chuyển giao toàn bộ tất cả các quyền của mình về bí mật kinh doanh sang cho bên nhận chuyển nhượng. Trong đó bao gồm cả quyền sử dụng. Bên nhận chuyển nhượng sẽ là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh.

Việc chuyển nhượng sẽ phải thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.


7. Các bước đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh

Cá nhân, tổ chức muốn đăng kí bí mật kinh doanh cần cơ bản thực hiện qua những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký bí mật kinh doanh

Thành phần hồ sơ đăng ký Bí mật kinh doanh bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu;
  • Bảng mẫu Bí mật kinh doanh mà cá nhân, tổ chức cần đăng ký bảo hộ;
  • Giấy uỷ quyền, nếu cá nhân, tổ chức ủy quyền về việc nộp đơn;
  • Các tài liệu chứng minh quyền đăng ký, trong trường hợp cá nhân, tổ chức nộp đơn thụ được thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • Các tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, trong trường hợp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức cần lưu ý, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Bí mật đó không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
  • Bí mật kinh doanh đó khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Bí mật kinh doanh được chủ sở hữu bảo mật bằng tất cả các các biện pháp cần thiết để bí mật không bị bộc lộ và không ai có thể dễ dàng tiếp cận được;
  • Các thông tin bí mật không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:Bí mật về nhân thân; Bí mật về quản lý nhà nước; Bí mật về quốc phòng, an ninh; Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu tới Cục sở hữu trí tuệ, thực hiện các công việc cần thiết với Cục sở hữu trí tuệ;

Bước 3: Theo dõi quá trình và xử lý các vấn đề liên quan khác với Cục sở hữu trí tuệ và hoàn thành công việc đăng ký bí mật kinh doanh.


8. Làm thế nào để được bảo vệ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh được coi là một tài sản trí tuệ, là đối tượng trực tiếp của quyền sở hữu công nghiệp. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện bảo mật bí mật kinh doanh.

Thực tế, trong trường hợp nếu không chắc chắn về việc bảo mật bí mật kinh doanh, một số doanh nghiệp lựa chọn đăng ký sở hữu trí tuệ sáng chế hoặc đăng ký theo một số hình thức khác. Việc đăng ký như vậy có những ưu, nhược điểm nhất định và phụ thuộc và nhu cầu, khả năng của doanh nghiệp.

Việc sử dụng loại tài sản trí tuệ này một cách hợp pháp đồng thời khiến cho các chủ thể khác không thể thực hiện được các hành vi xâm phạm cần có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực.

Như vậy, khi muốn được bảo vệ bí mật kinh doanh chủ sở hữu cần tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu tới Cục sở hữu trí tuệ, thực hiện các công việc cần thiết với Cục sở hữu trí tuệ theo các bước chúng tôi đã trình bày ở phần trên. Khi đáp ứng được các yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ thì bí mật kinh doanh sẽ được bảo vệ.




9. Cơ sở pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019;
  • Nghị định 22/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất về bí mật kinh doanh trong sở hữu trí tuệ, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn sở hữu trí tuệ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top