Bí mật thương mại và bảo hộ bí mật thương mại

Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo, quyền tác giả, sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp,...và tất cả dịch vụ khác liên quan tới sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng gọi Tổng đài 1900.6671 (trong giờ hành chính) hoặc hotline 09.678910.86 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Quyền đối với bí mật kinh doanh (bí mật thương mại) là một dạng quyền sở hữu và một trong những cơ sở để tạo ra được quyền sở hữu chính là quá trình lao động của con người. Bí mật kinh doanh cũng là một loại tài sản trí tuệ do sáng tạo hoặc đầu tư công sức mà có được. Với tầm quan trọng đó, bảo hộ bí mật kinh doanh là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Trong bài viết này, Luật Quang Huy tập trung làm rõ những vấn đề về bí mật kinh doanh và thủ tục bảo hộ đối với đối tượng này.





1. Bí mật thương mại là gì?

Theo cách hiểu thông thường bởi các doanh nghiệp, người tiêu dùng thì bí mật kinh doanh là thông tin hữu ích cần thiết để tạo ra và cung cấp các hàng hóa và dịch vụ mới hoặc cải tiến ra thị trường. Các đối thủ cạnh tranh trên thương trường thường tìm ra rất nhiều cách thức khác nhau để tiếp cận những thông tin này.

Do đó, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại được bền vững trên thị trường, ngăn chặn sự suy giảm hay mất đi lợi thế cạnh tranh do những thông tin này đem lại, một công ty thành công phải nhất thiết bằng mọi giá bảo vệ tài sản hay thông tin bí mật của chính mình.

Theo khoản 23, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.


2. Tiêu chuẩn đối với bí mật thương mại?

Được coi là bí mật kinh doanh nếu các thông tin đó đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

  • Nhìn chung không được biết đến trong cộng đồng doanh nghiệp trong lĩnh vực tương tự, có liên quan hoặc với công chúng, cộng đồng người tiêu dùng. Thông tin phải có tính chất bí mật hay nói một cách khác không thể tiếp cận tự do vối thông tin đó một cách hợp pháp.
  • Tạo ra những lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu nó khi sở hữu trong tay nhóm thông tin này. Lợi ích đó phải xuất phát từ việc thông tin đó nói chung không được biết, chứ không chỉ bởi giá trị của thông tin đó;
  • Cần có những nỗ lực cần thiết để duy trì bí mật này. Phạm vi của các biện pháp bảo mật này rất đa dạng và phong phú. Đó có thể là những biện pháp mang tính chất kỹ thuật, tổ chức, pháp lý nhằm mục đích ngăn chặn sự tiếp cận không hợp pháp của những người khác với thông tin cần được bảo vệ. Ở đây không đòi hỏi chủ sở hữu thông tin phải áp dụng các biện pháp đặc biệt để bảo vệ thông tin. Điều quan trọng là từ những hành vi cụ thể chủ sở hữu phải thể hiện được ý muốn giữ gìn bí mật của thông tin mà mình nắm giừ.
  • Bí mật kinh doanh có tính thông tin được thể hiện dưới dạng vật chất hữu hình, cụ thể như tài liệu, giấy tờ chứa đựng thông tin, mô hình, mẫu vật… Những thông tin được coi là bí mật kinh doanh cần phải mang đến cho những người có khả năng tiếp cận nó những nhận thức, những sự hiểu biết nhất định về một sự vật, một hiện tượng nào đó trong thế giới khách quan;
  • Bí mật kinh doanh là những thông tin có tính năng sử dụng thực tế, phải tạo ra sản phẩm về mặt vật chất là những sản phẩm hoặc dịch vụ là đối tượng trực tiếp trong quá trình sản xuất.
Bí mật thương mại và bảo hộ bí mật thương mại
Bí mật thương mại và bảo hộ bí mật thương mại

3. Các đối tượng bí mật thương mại

Dưới đây là danh mục về các đối tượng có thể được coi là bí mật thương mại:

  • Quy trình, kỹ thuật và bí quyết kỹ thuật trong sản xuất;
  • Bộ sưu tập dữ liệu, ví dụ, danh sách khách hàng;
  • Kiểu dáng, hình vẽ, kế hoạch và bản đồ;
  • Các thuật toán, quy trình được thực hiện trong chương trình máy tính và bản thân chương trình máy tính;
  • Công thức để sản xuất sản phẩm;
  • Chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch xuất khẩu, kế hoạch tiếp thị;
  • Thông tin tài chính;
  • Hồ sơ cá nhân;
  • Tài liệu hướng dẫn;
  • Nguyên liệu;
  • Thông tin về các hoạt động nghiên cứu và triển khai.

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

  • Bí mật về nhân thân;
  • Bí mật về quản lý nhà nước;
  • Bí mật về quốc phòng, an ninh;
  • Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

4. Phương thức bảo vệ bí mật thương mại

Khi phát hiện có chủ thể “đánh cắp” hoặc bộc lộ trái phép bí mật kinh doanh của mình; chủ sở hữu bí mật kinh doanh có thể thực hiện các hành vi sau đây để bảo hộ bí mật kinh doanh:

  • Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên, dù các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có áp dụng các biện pháp luật định để xử lý các hành vi xâm phạm đến bí mật kinh doanh; thì thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra chưa chắc có thể khắc phục đầy đủ.

Do đó, các chủ thể sở hữu bí mật kinh doanh phải có các biện pháp, chiến lược quản lý và bảo hộ bí mật kinh doanh sao cho thích hợp. Cụ thể, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) có gợi ý cho các doanh nghiệp sở hữu bí mật kinh doanh 10 chiến lược bảo hộ cơ bản; bao gồm:

  • Nhận dạng bí mật kinh doanh: các doanh nghiệp nên cân nhắc khi quyết định coi một thông tin là bí mật thương mại. Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải đánh giá các yếu tố như: phạm vi đã bộc lộ của thông tin; khả năng bảo mật thông tin; giá trị của thông tin đối với chính doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh; độ khó để người khác thu thập và tiếp cận thông tin…
  • Xây dựng chính sách bảo hộ: chính sách bảo hộ bí mật kinh doanh phải minh bạch, rõ ràng; phải có khả năng chứng minh được các cam kết bảo hộ có ý nghĩa quan trọng trong trường hợp phải tiến hành thủ tục tố tụng…
  • Giáo dục nhân viên: phải hạn chế được việc bộc lộ thông tin do vô ý; đào tạo nội bộ nhân viên từ khi mới vào về ý thức bảo mật thông tin; thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra vi phạm…
  • Hạn chế tiếp cận: chỉ nên bộc lộ bí mật kinh doanh đối với những người cần phải biết thông tin đó; và hạn chế sự tiếp cận của từng nhân viên vào cơ sở dữ liệu thông tin cần bảo mật…
  • Đánh dấu tài liệu: xây dựng hệ thống đánh dấu tư liệu thống nhất và nâng cao hiểu biết của nhân viên để tránh vô ý bộc lộ thông tin.
  • Cách ly và bảo bộ về mặt vật lý: có thể thực hiện các biện pháp như nộp lưu có khóa riêng biệt; kiểm soát truy cập; xé nhỏ thông tin; kiểm tra giám sát thường xuyên
  • Cách ly và bảo hộ dữ liệu điện tử: như kiểm soát truy cập; mã hóa, xây dựng tường lửa; giám sát kiểm tra dữ liệu đi và đến…
  • Hạn chế sự tiếp cận của công chúng với cơ sở: kiểm tra việc ra vào của khách; tiến hành theo dõi di chuyển của khách trong công ty…
  • Đối với các bên thứ ba: lập hợp đồng bảo mật, hạn chế tiếp cận chỉ theo nhu cầu cần phải biết…
  • Cung cấp tự nguyện: chia sẻ theo mức độ để khai thác; hạn chế tiếp cận của những đối tượng được cung cấp; thiết lập hợp đồng bảo mật…

5. Thủ tục bảo hộ bí mật thương mại

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Như vậy, khác với các đối tượng khác của quyền sở hữu công nghiệp như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý,quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập một cách hiển nhiên mà không cần phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn muốn đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh thì doanh nghiệp có thể đăng ký dưới hình thức bảo hộ sáng chế.

Khi đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh dưới hình thức bảo hộ sáng chế, chủ sở hữu sáng chế được bảo hộ độc quyền về mặt nội dung ý tưởng trong suốt thời gian bảo hộ (20 năm kể từ ngày nộp đơn), cho phép chủ sở hữu được độc quyền sử dụng sáng chế, hạn chế được các hành vi xâm phạm quyền. Khi có tranh chấp, chủ sở hữu không cần chứng minh quyền của mình chỉ cần đưa ra văn bằng bảo hộ.


6. Những lợi thế và bất lợi của bí mật thương mại

Thứ nhất, về lợi thế:

  • Không mất chi phí đăng ký
  • Không yêu cầu về tính mới, tính nguyên gốc, tính riêng biệt
  • Có thể chấm dứt quyền muộn hơn

Thứ hai, về bất lợi:

  • Không được độc quyền khai thác bí mật.
  • Chi phí giữ bí mật có thể cao.
  • Bảo hộ bí mật thương mại nói chung không mạnh (cạnh tranh không lành mạnh; một số nước không có luật).
  • Bảo hộ Patent, kiểu dáng, nhãn hiệu hàng hoá sẽ mang lại sự bảo hộ mạnh hơn.

7. Nên lựa chọn bảo hộ dưới dạng bí mật thương mại hay bảo hộ theo cách khác?

Khác với nhãn hiệu, sáng chế, chỉ dẫn địa lý… bí mật kinh doanh không yêu cầu phải đăng ký bảo hộ tại cơ quan có thẩm quyền. Cơ chế công nhận quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh là dựa trên việc sở hữu bí mật kinh doanh đó một cách hợp pháp và có hành vi thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Có thể hiểu rằng, một mặt, do tính chất của khái niệm bí mật kinh doanh là cần được giữ “bí mật”, nên việc không đăng ký, công bố công khai thông tin của phạm trù này là có thể hiểu được, mặt khác sẽ làm các doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc bảo vệ bí mật của mình.

Bảo hộ bí mật thương mại không phù hợp cho tất cả các sản phẩm, nhưng cần được xem xét cùng với các hình thức bảo hộ sở hữu trí tuệ khác. Xem xét trên cơ sở từng trường hợp. Những trường hợp sau nên bảo hộ dưới dạng bí mật thương mại:

  • Đối với những sáng chế hoặc quy trình sản xuất không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo hình thức khác.
  • Khi bí mật thương mại không được xem là có giá trị lớn để được đáng giá là patent, mẫu hữu ích, kiểu dáng, nhãn hiệu.
  • Khi có khả năng giữ được bí mật thông tin trong một thời hạn đáng kể
  • Nếu thông tin bí mật bao hàm một sáng chế có khả năng được cấp patent có giá trị, bảo hộ bí mật thương mại chỉ phù hợp nếu có thể giữ được bí mật thông tin đó trên 20 năm (thời hạn bảo hộ patent) và nếu những người khác không thể tạo ra sáng chế giống hệt theo cách hợp pháp)
  • Khi bí mật liên quan đến phương pháp hoặc công thức chế tạo chứ không liên quan đến sản phẩm, vì sản phẩm dễ bị phân tích ngược hơn.
  • Khi bạn đã nộp đơn yêu cầu bảo hộ theo hình thức sở hữu trí tuệ khác và đang đợi được cấp patent, đăng ký mẫu hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.



8. Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về bí mật thương mại theo quy định pháp luật hiện hành.

Luật Quang Huy không chỉ có Tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu về pháp luật sở hữu trí tuệ mà còn là đơn vị có kinh nghiệm lâu năm thực hiện đăng ký bảo hộ bí mật thương mại.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật Sở hữu trí tuệ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top