Viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp gì theo Công văn 8221/BNV-CCVC 2026?

vi n ch c th i vi c c h ng tr c p g theo c n
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Viên chức khi thôi việc luôn băn khoăn về các chế độ, chính sách mà mình sẽ được hưởng. Công văn 8221/BNV-CCVC ngày 31/7/2026 của Bộ Nội vụ đã có những hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định và quyền lợi mà viên chức được hưởng khi thôi việc.

Công văn 8221/BNV-CCVC 2026 hướng dẫn những nội dung gì?

Tóm tắt cốt lõi: Công văn 8221/BNV-CCVC hướng dẫn rằng viên chức thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; nếu thuộc đối tượng tinh giản biên chế sẽ áp dụng chính sách tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Công văn 8221/BNV-CCVC do Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức Nguyễn Quang Dũng ký ngày 31/7/2026, trả lời Công văn số 5165/SNV-TCCC của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức. Văn bản này tuy ngắn gọn nhưng đã làm rõ các quy định quan trọng tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP và mối liên hệ với Nghị định số 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế.

Viên chức được thôi việc trong những trường hợp nào theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Tóm tắt cốt lõi: Căn cứ khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức thôi việc trong 02 nhóm trường hợp: không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy.

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, có 02 nhóm trường hợp viên chức được thôi việc:

  1. Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ: Theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên mà không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ mà theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc.
  2. Do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy: Không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Viên chức thôi việc được hưởng những khoản trợ cấp nào?

Tóm tắt cốt lõi: Viên chức thôi việc được hưởng 02 khoản trợ cấp chính: trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội.

Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định rất rõ về chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc. Cụ thể tại khoản 1 Điều 53:

“1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Theo đó, viên chức thôi việc sẽ được hưởng đồng thời cả 02 khoản trợ cấp:

  • Trợ cấp thôi việc: Theo quy định của pháp luật lao động (Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn).
  • Trợ cấp thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (Luật Việc làm 2013 và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

Viên chức thôi việc có được hưởng chính sách tinh giản biên chế không?

Tóm tắt cốt lõi: CÓ. Nếu viên chức thôi việc thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì được áp dụng các chính sách tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Đây là nội dung quan trọng nhất của Công văn 8221/BNV-CCVC. Bộ Nội vụ khẳng định: “trường hợp viên chức thôi việc mà thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì được áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP”.

Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, trong đó có các chế độ, chính sách ưu đãi hơn so với trường hợp thôi việc thông thường. Điều này có nghĩa viên chức thuộc diện tinh giản biên chế sẽ được hưởng cả trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Tình huống thực tế: Viên chức bị giải thể đơn vị có được hưởng chính sách tinh giản biên chế?

Bối cảnh: Chị H là viên chức tại một đơn vị sự nghiệp công lập. Năm 2026, đơn vị của chị bị giải thể do sắp xếp lại bộ máy theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Chị H không còn vị trí việc làm phù hợp để bố trí công tác mới.

Áp dụng quy định: Trường hợp của chị H thuộc nhóm thứ 2 tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP (do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy). Theo hướng dẫn tại Công văn 8221/BNV-CCVC, nếu chị H thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chị sẽ được hưởng:

  • Trợ cấp thôi việc theo pháp luật lao động;
  • Trợ cấp thất nghiệp theo pháp luật bảo hiểm xã hội;
  • Chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP (thường có mức trợ cấp cao hơn so với thôi việc thông thường).

Lời khuyên từ luật sư dành cho viên chức thuộc diện thôi việc

Để bảo đảm quyền lợi tối đa khi thuộc diện thôi việc, chúng tôi khuyến nghị quý khách lưu ý các điểm sau:

  1. Xác định rõ lý do thôi việc: Kiểm tra xem trường hợp của mình thuộc nhóm nào tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP để xác định chế độ áp dụng.
  2. Kiểm tra điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (theo quy định Luật Việc làm 2013).
  3. Rà soát đối tượng tinh giản biên chế: Nếu thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, viên chức sẽ được hưởng chế độ ưu đãi hơn — cần yêu cầu cơ quan xác nhận bằng văn bản.
  4. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ: Quyết định thôi việc, sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ nhân sự — là căn cứ để giải quyết các chế độ.
  5. Tham khảo ý kiến pháp lý: Trước khi ký bất kỳ văn bản nào liên quan đến thôi việc, nên nhờ luật sư rà soát để bảo đảm quyền lợi.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Công văn 8221/BNV-CCVC có ý nghĩa quan trọng trong việc làm rõ mối quan hệ giữa chế độ thôi việc và chính sách tinh giản biên chế, giúp các địa phương (như tỉnh Đồng Tháp) áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Viên chức tự nguyện xin thôi việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Viên chức xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân vẫn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu thôi việc không thuộc các trường hợp này, viên chức có thể không được hưởng trợ cấp thôi việc. Trợ cấp thất nghiệp vẫn được chi trả nếu đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2013.

Câu hỏi: Chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP có gì khác biệt so với thôi việc thông thường?

Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách tinh giản biên chế với nhiều ưu đãi hơn so với thôi việc thông thường. Cụ thể, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế được hưởng trợ cấp theo số năm đóng bảo hiểm xã hội với mức cao hơn, được hưởng trợ cấp thêm theo thời gian công tác, và có thể được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp. Mức trợ cấp cụ thể phụ thuộc vào từng trường hợp và được quy định chi tiết tại Nghị định này.

Câu hỏi: Viên chức bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm liên tiếp có bị buộc thôi việc không?

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ mà theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc thì sẽ thuộc diện thôi việc. Tuy nhiên, việc xác định có thuộc trường hợp “theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc” hay không cần căn cứ vào quy định cụ thể tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan. Trong trường hợp này, viên chức vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Bài viết trên được thực hiện dựa trên nội dung Công văn 8221/BNV-CCVC ngày 31/7/2026 của Bộ Nội vụ, Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Nếu quý khách cần tư vấn chi tiết cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top