Thời gian thực hành công tác xã hội được tính thế nào? Hướng dẫn chi tiết theo Thông tư mới

th i gian th c h nh c ng t c x h i c t nh th
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn đang chuẩn bị hành nghề công tác xã hội và băn khoăn không biết thời gian thực hành công tác xã hội được tính như thế nào? Đây là vướng mắc mà chúng tôi nhận được rất nhiều từ các bạn sinh viên mới ra trường cũng như những người đang làm việc trong lĩnh vực này.

Bài viết dưới đây, Luật sư của chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết quy định mới nhất về vấn đề này, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

Tóm tắt cốt lõi: Theo quy định tại Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 28/02/2024, thời gian thực hành công tác xã hội được tính dựa trên số giờ thực hành tích lũy tại các cơ sở thực hành được cấp phép, tối thiểu 6 tháng và đủ 720 giờ trước khi đăng ký hành nghề.

1. Văn bản nào quy định về thời gian thực hành công tác xã hội?

Trước hết, cần xác định rõ văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề này. Theo đó, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 28/02/2024 quy định về thực hành và cập nhật kiến thức công tác xã hội.

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cơ sở thực hành công tác xã hội
  • Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội
  • Người thực hành công tác xã hội
  • Người hành nghề công tác xã hội
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH được xem là bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động thực hành, nâng cao kiến thức và năng lực chuyên môn của người hành nghề công tác xã hội, qua đó góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại Việt Nam.

2. Thời gian thực hành công tác xã hội được tính như thế nào?

Nội dung cốt lõi nằm tại Điều 4 của Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH. Cụ thể, thời gian thực hành được quy định rất chi tiết như sau:

Tóm tắt cốt lõi: Người thực hành công tác xã hội phải hoàn thành tối thiểu 720 giờ thực hành tại cơ sở được cấp phép, tương đương thời gian 06 tháng liên tục, trước khi được cấp giấy chứng nhận hành nghề.
  • Số giờ thực hành tối thiểu: Người thực hành phải tích lũy đủ 720 giờ thực hành công tác xã hội tại cơ sở thực hành hợp pháp.
  • Thời gian tối thiểu: Thời gian thực hành kéo dài ít nhất 06 tháng liên tục kể từ ngày bắt đầu thực hành.
  • Tính liên tục: Thời gian thực hành phải được thực hiện liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng theo quy định.
  • Xác nhận của cơ sở thực hành: Cơ sở thực hành có trách nhiệm xác nhận quá trình thực hành của người thực hành theo mẫu quy định.

Tình huống thực tế điển hình

Chị H. là sinh viên mới tốt nghiệp ngành Công tác xã hội tại TP.HCM. Sau khi ra trường, chị tìm đến một trung tâm bảo trợ xã hội công lập để thực hành. Tuy nhiên, chị thắc mắc: quá trình thực tập tại trường trong 02 tháng cuối khóa có được tính vào thời gian thực hành hay không?

Giải đáp của luật sư: Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH, thời gian thực tập trong chương trình đào tạo chính khóa không được tính vào thời gian thực hành công tác xã hội. Lý do là vì thời gian thực hành theo Thông tư nhằm mục đích chuẩn hóa năng lực sau khi kết thúc chương trình đào tạo, hướng đến việc cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Cơ sở thực hành công tác xã hội phải đáp ứng điều kiện gì?

Không phải tổ chức nào cũng đủ điều kiện tiếp nhận người thực hành. Theo quy định, cơ sở thực hành công tác xã hội phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt:

Tóm tắt cốt lõi: Cơ sở thực hành phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động trong lĩnh vực công tác xã hội, có tối thiểu 01 người hướng dẫn có chứng chỉ hành nghề và đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất.
  • Giấy phép hoạt động: Phải là cơ sở được thành lập và cấp phép hợp pháp trong lĩnh vực công tác xã hội, trợ giúp xã hội.
  • Người hướng dẫn: Có ít nhất 01 người hướng dẫn có chứng chỉ hành nghề công tác xã hội hoặc có trình độ chuyên môn phù hợp.
  • Cơ sở vật chất: Đảm bảo điều kiện về không gian, trang thiết bị phục vụ hoạt động thực hành.
  • Chương trình thực hành: Xây dựng và thực hiện chương trình thực hành phù hợp với quy định.

Bạn có thể tra cứu danh sách các cơ sở thực hành đủ điều kiện tại website của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Người hành nghề công tác xã hội cần đáp ứng những điều kiện gì?

Bên cạnh thời gian thực hành, người hành nghề công tác xã hội còn cần đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện khác. Dưới đây là tổng hợp các điều kiện theo quy định hiện hành:

  1. Về trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành Công tác xã hội hoặc ngành phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. Về thời gian thực hành: Đã hoàn thành đủ 720 giờ thực hành tại cơ sở thực hành hợp pháp trong thời gian tối thiểu 06 tháng liên tục.
  3. Về đạo đức nghề nghiệp: Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của Tòa án; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định tại Thông tư của Bộ Y tế.

Đáng chú ý, theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH, người đã có thời gian công tác liên tục từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công tác xã hội trước ngày Thông tư có hiệu lực có thể được miễn thời gian thực hành. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho những người đã có kinh nghiệm thực tiễn.

5. Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên thực tiễn tư vấn và giải quyết các vướng mắc cho khách hàng, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng sau:

  1. Xác minh cơ sở thực hành trước khi đăng ký: Hãy kiểm tra kỹ giấy phép hoạt động và điều kiện của cơ sở thực hành trước khi bắt đầu. Việc thực hành tại cơ sở không hợp pháp sẽ khiến toàn bộ thời gian thực hành của bạn không được công nhận.
  2. Lưu giữ hồ sơ thực hành cẩn thận: Bạn nên lưu giữ đầy đủ sổ theo dõi thực hành, biên bản xác nhận quá trình thực hành và các giấy tờ liên quan. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng khi đăng ký hành nghề hoặc khi có tranh chấp xảy ra.
  3. Kiểm tra thời điểm có hiệu lực của văn bản: Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/04/2024. Nếu bạn bắt đầu thực hành trước ngày này, hãy tham vấn cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng quy định chuyển tiếp.
  4. Cập nhật thường xuyên các văn bản sửa đổi, bổ sung: Pháp luật luôn vận động, bạn nên theo dõi các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này tại Cổng thông tin điện tử quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn).
  5. Tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần: Nếu gặp khó khăn trong việc xác định thời gian thực hành hoặc các điều kiện hành nghề, đừng ngần ngại tìm đến luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư để được hỗ trợ kịp thời.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Viện Nghiên cứu Lập pháp, việc ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc “chuẩn hóa đội ngũ nhân viên công tác xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp tại Việt Nam”.

6. Các quy định liên quan khác cần lưu ý

Ngoài quy định về thời gian thực hành, Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH còn quy định chi tiết về hoạt động cập nhật kiến thức công tác xã hội:

  • Định kỳ cập nhật kiến thức: Người hành nghề công tác xã hội có nghĩa vụ tham gia khóa cập nhật kiến thức định kỳ mỗi năm một lần, tối thiểu 16 giờ/năm.
  • Chương trình cập nhật: Nội dung cập nhật kiến thức bao gồm: chính sách, pháp luật về công tác xã hội; kỹ năng nghiệp vụ mới; các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn.
  • Giấy chứng nhận: Sau khi hoàn thành khóa cập nhật, cơ sở cập nhật kiến thức phải cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian thực tập tại trường đại học có được tính vào thời gian thực hành công tác xã hội không?

Không. Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH, thời gian thực tập trong chương trình đào tạo chính khóa không được tính vào thời gian thực hành công tác xã hội. Thời gian thực hành theo quy định này được hiểu là thời gian thực hành sau khi tốt nghiệp, tại cơ sở thực hành được cấp phép, nhằm mục đích cấp chứng chỉ hành nghề.

Câu hỏi: Tôi đã làm công tác xã hội được 5 năm nhưng chưa có chứng chỉ hành nghề. Tôi có phải thực hành 720 giờ không?

Theo quy định tại Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH, người đã có thời gian công tác liên tục từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công tác xã hội trước ngày Thông tư có hiệu lực (15/04/2024) có thể được miễn thời gian thực hành. Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình công tác và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được xem xét công nhận.

Câu hỏi: Tôi có thể thực hành tại nhiều cơ sở khác nhau để tích lũy đủ 720 giờ không?

Theo tinh thần của quy định, thời gian thực hành phải được thực hiện liên tục tại một cơ sở thực hành. Việc thực hành tại nhiều cơ sở khác nhau có thể gây khó khăn trong việc xác nhận và không được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Bạn nên tham vấn trực tiếp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi bạn dự kiến đăng ký hành nghề để được hướng dẫn cụ thể.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về cách tính thời gian thực hành công tác xã hội. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top