Thủ tục đăng ký bào chữa được thực hiện như thế nào?

Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bào chữa là một trong những quyền cơ bản của người bị buộc tội. Vậy, khi một người bị buộc tội, họ phải tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa như thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết bên dưới của Luật Quang Huy để có câu trả lời nhé.


1. Bào chữa là gì?

Theo quy định của Hiến pháp 2013 thì bào chữa là việc dùng lý lẽ, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo. Bào chữa là quyền hiến định của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.


2. Bào chữa tiếng anh là gì?

Bào chữa tiếng anh là defend.


3. Thủ tục đăng ký bào chữa

Theo Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định thủ tục đăng ký bào chữa được thực hiện như sau:

Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;
  • Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
  • Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
  • Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

Trường hợp chỉ định người bào chữa quy định tại Điều 76 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;
  • Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
  • Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, thủ tục đăng ký bào chữa được quy định như sau:

  • Trong mọi trường hợp, người bào chữa muốn tham gia tố tụng hình sự phải đăng ký bào chữa.

Đăng ký bào chữa là căn cứ xác lập trách nhiệm của người bào chữa khi tham gia tố tụng hình sự, tạo cơ sở thiết lập mối liên hệ giữa người bào chữa và người bị buộc tội.

  • Theo đó, khi đăng ký người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách người bào chữa của mình.

Một là, luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

Hai là, người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội.

Ba là, bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Bốn là, trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.


4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bào chữa

Theo đó, trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải lập thủ tục đăng ký bào chữa thay vì xin cấp giấy chứng nhận bào chữa.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và vào sổ đăng ký người bào chữa, sau đó gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa và cơ sở giam giữ.

Chính vì không còn thủ tục cấp giấy chứng nhận bào chữa nên pháp luật hiện hành không còn quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bào chữa.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bào chữa
Hướng dẫn thủ tục đăng ký bào chữa

5. Quy định của pháp luật về quyền bào chữa trong tố tụng hình sự

Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định về quyền bào chữa trong tố tụng hình sự:

Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Người bị buộc tội có thể sử dụng hai hình thức thực hiện quyền bào chữa: Tự mình bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Người bào chữa có thể là Luật sư, bào chữa viên nhân dân, người đại diện hợp pháp của người bị buộc tội.


6. Tại sao người bào chữa không thể là người làm chứng?

Điều 72 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

Người bào chữa có thể là:

  • Luật sư;
  • Người đại diện của người bị buộc tội;
  • Bào chữa viên nhân dân;
  • Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
  • Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

Những người sau đây không được bào chữa:

  • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
  • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.
  • Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.

Người bào chữa không thể là người làm chứng vì cho thấy họ không đủ khách quan, không trung thực và bị ràng buộc bởi nhiều vấn đề, ví dụ như nếu người làm chứng là người thân thích họ hàng thì đến khi họ đứng ra bào chữa sẽ không khả thì vì có thể họ sẽ nói tốt cho nhau, bênh vực nhau.


7. Người làm chứng có được là người thân thích của bị can, bị cáo không?

Người làm chứng có thể là người thân thích theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

Những người sau đây không được làm chứng:

  • Người bào chữa của người bị buộc tội;
  • Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

Như vậy, theo quy định trên những người không được làm chứng không liệt kê người thân thích của bị can bị cáo. Do đó, nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng.


8. Nguyên tắc đảm bảo quyền của người bào chữa bị tạm giữ tạm giam có ý nghĩa như thế nào?

Trên cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 131 Hiến pháp năm 2013, Điều 16 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 đã ghi nhận nguyên tắc này như sau:

  • Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
  • Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
  • Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
  • Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
  • Khi tự bào chữa cho mình, người bị buộc tội sử dụng các quyền mà pháp luật cho phép để chứng minh mình vô tội, sự thật không đúng như hồ sơ vụ án hay chứng minh giảm nhẹ tội cho mình.
  • Nếu người bị buộc tội không tự bào chữa thì có thể nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
  • Người khác có thể là bào chữa viên nhân dân, người đại diện hợp pháp của người bị buộc tội, trợ giúp viên pháp lý.
  • Luật sư là người bào chữa chuyên nghiệp, hoạt động trong đoàn luật sư.
  • Luật sư chỉ tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa khi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị buộc tội.
  • Bào chữa viên nhân dân là người được Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử để bào chữa cho thành viên của tổ chức mình trong những trường hợp theo quy định của pháp luật.
  • Trợ giúp viên pháp lý là viên chức nhà nước, làm việc tại trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
  • Được chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý theo đề nghị của giám đốc sở tư pháp.
  • Tham gia tố tụng với tư cách người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo để thực hiện việc bào chữa.

9. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hiến pháp năm 2013;
  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về thủ tục đăng ký bào chữa. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top