Quy định pháp luật về kháng nghị phúc thẩm hình sự

Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bạn đang băn khoăn không biết kháng nghị phúc thẩm hình sự là gì? Chủ thể nào có thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự? Hãy cùng Luật Quang Huy làm rõ vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.


1. Khái niệm kháng nghị phúc thẩm hình sự

Theo quy định, kháng nghị phúc thẩm hình sự là quyền năng pháp lý được Nhà nước giao cho Viện kiểm sát nhân dân để kháng nghị đối với những bản án, quyết định sơ thẩm hình sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cùng cấp và cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, nhằm yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm nhằm bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật, nghiêm minh và kịp thời.


2. Đối tượng của kháng nghị phúc thẩm hình sự

Theo quy định tại Điều 330 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, đối tượng của kháng nghị phúc thẩm hình sự bao gồm:

  • Các bản án, quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
  • Các quyết định sơ thẩm có thể bị kháng nghị bao gồm: Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và quyết định khác của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
  • Các bản án, quyết định trong những trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, không kết tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là tù giam hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng nghị hay đối với quyết định của Tòa án về việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh vẫn có hiệu lực thi hành mặc dù có kháng nghị (Điều 363 và khoản 2 Điều 453 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021).

3. Thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm hình sự

Thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm hình sự được quy định như sau:

  • Điều 336 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị những bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  • Theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Theo quy định tại Điều 41 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, người có thẩm quyền quyết định việc kháng nghị phúc thẩm là Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp.
  • Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có quyền kháng nghị đối với những bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện; Viện trưởng hoặc Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao uỷ quyền cho Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị những bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

4. Căn cứ kháng nghị phúc thẩm hình sự

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 không quy định cụ thể căn cứ kháng nghị phúc thẩm hình sự. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công tác kháng nghị phúc thẩm, tại Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hướng dẫn căn cứ để kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự như sau:

  • Việc điều tra, xét hỏi tại phiên tòa phiến diện hoặc không đầy đủ dẫn đến đánh giá không đúng tính chất của vụ án;
  • Kết luận, quyết định trong bản án, quyết định sơ thẩm không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án;
  • Có sai lầm trong việc áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật khác;
  • Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng luật định hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.
  • Trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị (khoản 1 Điều 5 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014).
Kháng nghị phúc thẩm hình sự là gì?
Kháng nghị phúc thẩm hình sự là gì?

5. Thời hạn kháng nghị phúc thẩm hình sự

Theo quy định tại Điều 333 và 337 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, thời hạn kháng nghị được quy định như sau:

  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.
  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cách tính thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn kháng nghị như sau:

  • Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị là ngày tiếp theo của ngày được xác định, ngày được xác định là ngày Tòa án tuyên án hoặc ra quyết định;
  • Thời điểm kết thúc thời hạn kháng nghị là ngày cuối cùng của thời hạn, nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.

6. Bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm hình sự

Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, việc bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm hình sự được thực hiện như sau:

6.1. Bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm hình sự trước khi mở phiên tòa

  • Trong trường hợp vẫn còn thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 337 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị đối với phần hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng nghị theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho bị cáo. Trong trường hợp Viện kiểm sát đã rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị nhưng sau đó có kháng nghị lại mà vẫn còn trong thời hạn kháng nghị, thì vẫn được chấp nhận để xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung.
  • Trong trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 337 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, thì trước khi bắt đầu phiên tòa phúc thẩm Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo.
  • Trường hợp trước khi mở phiên tòa, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm với phần kháng cáo, kháng nghị đã rút.
  • Trường hợp người đã kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa là do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.
  • Việc rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị biết về việc rút kháng cáo, kháng nghị.

6.2. Bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm hình sự tại phiên tòa

  • Trong trường hợp vẫn còn thời hạn kháng nghị thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị đối với phần hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng nghị theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho bị cáo. Trong trường hợp Viện kiểm sát đã rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị nhưng sau đó có kháng nghị lại mà vẫn còn trong thời hạn kháng nghị, thì vẫn được chấp nhận để xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung.
  • Trong trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị thì tại phiên tòa phúc thẩm Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền bổ sung, thay đổi nội dung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo.
  • Trường hợp tại phiên tòa, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị khác thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc rút một phần kháng cáo, kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.
  • Trường hợp người đã kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định. Khi rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì căn cứ để Tòa án xét xử phúc thẩm không còn nữa và bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 348 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021).
  • Việc rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

7. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề kháng nghị phúc thẩm hình sự. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top