Bị cáo là gì? Phân biệt bị can bị cáo

Bị can và bị cáo có gì khác nhau?
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bị can và bị cáo là hai thuật ngữ thường bị nhầm lẫn trong tố tụng hình sự. Vậy làm thế nào để phân biệt hai thuật ngữ này? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật Quang Huy để được giải đáp.





1. Bị cáo là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.

Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.


2. Bị cáo có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

2.1. Quyền của bị cáo

Theo Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị cáo có các quyền sau:

  • Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
  • Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
  • Xem biên bản phiên tòa và yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Nghĩa vụ của bị cáo

Cũng theo Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, ngoài các quyền nêu trên, bị cáo còn có nghĩa vụ sau đây:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải hoặc nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

3. Bị can là gì?

Theo khoản 1 Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.

Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.


4. Sự giống nhau giữa bị can và bị cáo

Giữa bị can và bị cáo có nhiều đặc điểm về quyền và nghĩa vụ tương đối giống nhau như:

  • Quyền và nghĩa vụ của bị can và bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình;
  • Được đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Được tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Được trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Được trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Được đề nghị giám định, định giá tài sản;
  • Được đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Được khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Có thể bị áp giải nếu vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không có trở ngại khách quan; truy nã nếu bỏ trốn.
Bị can và bị cáo có gì khác nhau?
Bị can và bị cáo có gì khác nhau?

5. Phân biệt bị can bị cáo

Chúng ta có thể phân biệt bị can bị cáo theo các tiêu chí sau đây:

Tiêu chí Bị can Bị cáo
Cơ sở pháp lý Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021. Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
Khái niệm Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.
Giai đoạn tham gia tố tụng Giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố. Giai đoạn xét xử.
Quyền
  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác;
  • Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
  • Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
  • Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ
  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.



6. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề bị can và bị cáo. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top