Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026, Nghị quyết số 78/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng chính thức có hiệu lực, thay thế toàn bộ các quy định cũ về tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn. Văn bản này không chỉ quy định chi tiết về số lượng thành viên mà còn thiết lập khung chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định mới, giúp quý khách hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình cũng như những thay đổi quan trọng so với trước đây.

📋 Mục lục bài viết
- Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng được ban hành dựa trên căn cứ pháp lý nào?
- Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại Đà Nẵng theo quy định mới là gì?
- Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được quy định như thế nào?
- Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và chính sách bảo hiểm cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự là bao nhiêu?
- Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế
- Chế độ hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
- Mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ ban đêm, ngày lễ, Tết và khu vực đặc thù là bao nhiêu?
- Chế độ hỗ trợ khi không tiếp tục tham gia do sắp xếp thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?
- Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND có hiệu lực khi nào và bãi bỏ những văn bản nào?
- Tình huống thực tế: Áp dụng quy định mới cho thôn có 2.100 nhân khẩu
- Lời khuyên từ luật sư
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng được ban hành dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Theo nội dung văn bản, Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND được HĐND thành phố Đà Nẵng ban hành dựa trên hệ thống pháp lý đồng bộ, bao gồm:
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 — luật gốc quy định về tổ chức và hoạt động của lực lượng này;
- Nghị định 40/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trên;
- Thông tư 14/2024/TT-BCA ngày 22/4/2024 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành;
- Các luật mới được ban hành năm 2025 như Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước 89/2025/QH15;
- Các nghị định liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện (Nghị định 159/2025/NĐ-CP), bảo hiểm y tế (Nghị định 188/2025/NĐ-CP) và phân định thẩm quyền (Nghị định 184/2025/NĐ-CP).
Đáng chú ý, Nghị quyết này được xây dựng trên cơ sở Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 23/7/2026 của UBND thành phố và Báo cáo thẩm tra số 355/BC-HĐND ngày 28/7/2026 của Ban Pháp chế HĐND thành phố, đảm bảo tính chặt chẽ về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại Đà Nẵng theo quy định mới là gì?
Điều 2 của Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND quy định rất rõ ràng về tiêu chí thành lập, cụ thể:
Mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Đây là nguyên tắc cơ bản, đảm bảo phủ kín địa bàn dân cư trên toàn thành phố. Việc thành lập theo từng thôn/tổ dân phố giúp lực lượng này bám sát địa bàn, nắm chắc tình hình an ninh trật tự tại cơ sở.
Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2, số lượng thành viên được bố trí theo quy mô nhân khẩu thường trú với công thức cụ thể:
- Dưới 1.500 nhân khẩu thường trú: Bố trí 03 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên;
- Từ 1.500 nhân khẩu trở lên: Cứ tăng thêm đủ 500 nhân khẩu thường trú thì được bố trí thêm 01 thành viên;
- Thôn, tổ dân phố trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự: Được bố trí thêm 01 thành viên/Tổ.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định số lượng thành viên dựa trên quy mô nhân khẩu là hợp lý, đảm bảo tương xứng giữa lực lượng và địa bàn quản lý. Quy định cộng thêm thành viên cho các khu vực trọng điểm thể hiện sự quan tâm đặc biệt của thành phố đến những nơi có tình hình an ninh trật tự phức tạp.
Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và chính sách bảo hiểm cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự là bao nhiêu?
Điều 3 của Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng với các mức cụ thể:
- Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở/tháng;
- Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở/tháng;
- Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở/tháng.
Về chính sách kiêm nhiệm, Nghị quyết quy định: Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh trật tự kiêm nhiệm chức danh khác được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh Tổ trưởng/Tổ phó/Tổ viên và 50% mức phụ cấp/hỗ trợ của chức danh còn lại. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh, chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế
Nghị quyết dành sự quan tâm đặc biệt đến chế độ bảo hiểm cho lực lượng này:
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Thực hiện theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030;
- Bảo hiểm y tế: Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% kinh phí tham gia BHYT hằng năm, trừ đối tượng đang được hưởng chế độ BHYT theo quy định.
Chế độ hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
Về chế độ ốm đau (khoản 4 Điều 3), người tham gia lực lượng chưa tham gia BHYT mà bị ốm đau, tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ theo phân công của cấp có thẩm quyền trong thời gian điều trị nội trú được hỗ trợ:
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ (khoản 5 Điều 3), nếu đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 6 và không thuộc trường hợp loại trừ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 40/2024/NĐ-CP, người tham gia được hỗ trợ thanh toán theo chứng từ thực tế đối với phần chi phí đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục BHYT, cùng tiền ăn theo mức 70.000 đồng/ngày trong thời gian điều trị.
Đặc biệt, trường hợp tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ, thân nhân được hưởng:
- Tiền tuất: 02 lần mức lương cơ sở;
- Tiền mai táng phí: 10 lần mức lương cơ sở.
Mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ ban đêm, ngày lễ, Tết và khu vực đặc thù là bao nhiêu?
Điều 4 của Nghị quyết quy định chi tiết mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ trong các khung giờ và điều kiện đặc thù:
- Làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau, hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 100.000 đồng/người/ngày (đêm), tối đa không quá 10 ngày (đêm)/người/tháng;
- Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ hằng tuần: 100.000 đồng/ngày, tối đa không quá 02 ngày/người/tháng;
- Làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ lễ, Tết: 150.000 đồng/ngày;
- Làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã trọng điểm về quốc phòng: 100.000 đồng/người/ngày (đêm), không quá 10 ngày (đêm)/người/tháng.
Lưu ý quan trọng: Nếu thành viên được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ các văn bản khác với Nghị quyết này cho cùng một khoản hỗ trợ, thì chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất.
Chế độ hỗ trợ khi không tiếp tục tham gia do sắp xếp thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?
Điều 5 quy định chính sách hỗ trợ một lần cho người tham gia lực lượng khi không tiếp tục tham gia do sắp xếp thôn, tổ dân phố (trừ các trường hợp bị kỷ luật hoặc đơn phương thôi việc theo quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 17 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở). Cụ thể:
- Điều kiện: Có thời gian công tác liên tục từ đủ 12 tháng trở lên, bao gồm cả thời gian làm Công an viên thôn, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trước ngày 01/7/2024;
- Mức hỗ trợ: Mỗi năm công tác được hỗ trợ bằng 1/2 mức hỗ trợ hằng tháng tại thời điểm thôi tham gia, không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm;
- Cách tính lẻ: Thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 06 tháng trở lên được tính 01 năm, dưới 06 tháng không tính;
- Nguyên tắc không trùng hưởng: Nếu đồng thời đảm nhận chức danh khác ở thôn/tổ dân phố và đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND, chỉ hưởng 01 chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND có hiệu lực khi nào và bãi bỏ những văn bản nào?
Theo Điều 7, Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026. Đồng thời, Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ 04 văn bản trước đây:
- Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về mức hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho lực lượng Dân phòng;
- Nghị quyết 218/2018/NQ-HĐND ngày 19/12/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND;
- Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND ngày 10/6/2024 quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên;
- Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND ngày 10/6/2024 quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng này.
Tình huống thực tế: Áp dụng quy định mới cho thôn có 2.100 nhân khẩu
Để giúp quý khách dễ hình dung, chúng tôi đưa ra tình huống minh họa: Thôn A tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng có 2.100 nhân khẩu thường trú và được đánh giá là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự.
Cách tính số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cho thôn A theo Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND:
- Mức cơ bản cho thôn dưới 1.500 nhân khẩu: 03 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 01 Tổ viên);
- Phần vượt 1.500 nhân khẩu: 2.100 – 1.500 = 600 nhân khẩu. Cứ đủ 500 nhân khẩu tăng thêm 01 thành viên, nên thôn A được cộng thêm 01 thành viên;
- Do là địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự: cộng thêm 01 thành viên.
Tổng số thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự của thôn A là: 03 + 01 + 01 = 05 thành viên.
Lời khuyên từ luật sư
Trên cơ sở phân tích các quy định của Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND, chúng tôi đưa ra một
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





