Thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài

Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy tờ cần thiết cho người nước ngoài. Vui lòng gọi hotline 1900.6671 (trong giờ hành chính) hoặc số điện thoại 0369.246.588 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Người nước ngoài khi muốn làm việc tại Việt Nam cần phải xin được visa lao động. Tuy vậy nhiều cá nhân vẫn chưa hiểu rõ về các vấn đề pháp lý liên quan đến xin visa lao động. Thấu hiểu được tâm lý đó, trong bài viết này, Luật Quang Huy xin cung cấp đến quý bạn đọc những vấn đề chung nhất về visa lao động của người nước ngoài tại Việt Nam.


1. Visa lao động là gì?

Theo quy định pháp luật hiện hành, Visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là loại visa dài hạn được Chính Phủ Việt Nam cấp cho người nước ngoài với mục đích lao động và được áp dụng cho người có đủ điều kiện kiện về giấy phép lao động hoặc đủ điều kiện làm việc theo quy định của Luật lao động Việt Nam. Visa lao động được cấp ký hiệu là LĐ.


2. Các loại visa làm việc, lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 sửa đổi 2019 thì các loại visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm 21 loại, cụ thể như sau:

  • NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
  • NG2: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
  • NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ;
  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
  • LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
  • ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;
  • ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;
  • ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;
  • ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng;
  • DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • NN3: Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập;
  • HN: Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo;
  • PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;
  • PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam;
  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;
  • DL: Cấp cho người vào du lịch;
  • TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam;
  • VR: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác;
  • SQ: Cấp cho các trường hợp người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh;
  • EV: Thị thực điện tử.

3. Điều kiện xin visa lao động tại Việt nam đối với người nước ngoài

Người nước ngoài nếu muốn xin visa lao động tại Việt Nam thì cần phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

  • Có Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (gọi tắt là Miễn giấy phép lao động);
  • Thời hạn hộ chiếu phải dài hơn thời hạn visa dự định xin cấp ít nhất 1 tháng;
  • Không thuộc trường hợp cấm nhập cảnh hoặc bị trục xuất khỏi Việt Nam.
Thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài
Thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài

4. Hồ sơ xin visa lao động cho người nước ngoài

Để xin visa lao động tại Việt Nam, người nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ sau đây:

  • Đăng ký doanh nghiệp của công ty bảo lãnh: Bản sao y công chứng
  • Mẫu đơn xin cấp visa lao động theo các trường hợp sau:
  • Trường hợp người nước ngoài chưa nhập cảnh vào Việt Nam:Mẫu NA2;
  • Trường hợp người nước ngoài đã nhập cảnh (tức là đang tạm trú ở Việt Nam): Mẫu NA5.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài. Nếu đã nhập cảnh thì cần có hộ chiếu gốc;
  • Giấy phép lao động (Visa LĐ2) hoặc Miễn giấy phép lao động (Visa LĐ1): Bản sao y công chứng;
  • Giấy giới thiệu người đi nộp hồ sơ (Nếu có);
  • Tờ khai tạm trú: Bản photo. (Sử dụng khi người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam).

5. Địa chỉ xin visa lao động cho người nước ngoài

Để xin visa lao động cho người nước ngoài, bạn đến các địa chỉ sau để thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam: Trụ sở tại Hà Nội (địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội) hoặc cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh);
  • Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, nơi mà doanh nghiệp bảo lãnh có trụ sở chính.

6. Thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài

Khi thực hiện thủ tục xin visa lao động cho người nước ngoài, bạn thực hiện theo các bước sau:

6.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ mà chúng tôi liệt kê phía trên để tiến hành nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

6.2. Bước 2: Nộp hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Bạn tiến hành nộp hồ sơ tại một trong số các cơ quan sau: Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam: Trụ sở tại Hà Nội hoặc cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh; phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, nơi mà doanh nghiệp bảo lãnh có trụ sở chính tùy theo khu vực người nước ngoài dự định làm việc.

Nếu công văn nhập cảnh của bạn được xét duyệt thì trong khoảng thời gian từ 5 đến 7 ngày làm việc, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp và thông báo rõ ngày nhập cảnh và nơi nhận thị thực. Sau đó, bạn sẽ đến đúng địa điểm và tại thời điểm đã được thông báo để hoàn tất thủ tục cấp visa lao động.

6.3. Bước 3: Nhận visa và đóng lệ phí

Sau khi doanh nghiệp đã có được những giấy tờ quan trọng từ Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cho phép người lao động nước ngoài đến Việt Nam làm việc, doanh nghiệp thông báo thời gian, địa điểm lại với người nước ngoài.

Người nước ngoài khi đặt chân đến Việt Nam có 2 cách để nhận visa là nhận visa tại sân bay quốc tế ở Việt Nam hoặc nhận visa tại Đại sứ quán/Lãnh sứ quán. Sau đó, người nước ngoài thực hiện đóng lệ phí visa và nhận visa vào Việt Nam.


7. Visa lao động có liên quan gì đến giấy phép lao động không?

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, visa lao động cho người nước ngoài hoàn toàn khác với giấy phép lao động. Cụ thể như sau:

Giấy phép lao động là giấy do cơ quan có thẩm quyền (Sở Lao động Thương binh và Xã hội) cấp, cho phép người lao động được phép lao động tại Việt Nam:

  • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; hoặc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam;
  • Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Visa là giấy tờ cấp cho người nước ngoài được phép vào Việt Nam, do Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh câp. Hiện nay visa lao động dành cho người nước ngoài có 21 loại như chúng tôi đã liệt kê phía trên.


8. Thời gian làm thủ tục xin cấp visa thị thực làm việc

Theo quy định pháp luật hiện hành thời gian làm thủ tục xin cấp visa thị thực làm việc là 05 ngày làm việc không kể các ngày nghỉ, nghỉ lễ, tết.


9. Chi phí xin visa lao động là bao nhiêu?

Chi phí xin visa lao động hiện nay được xác định như sau:

  • Cấp thị thực có giá trị một lần (visa 1 tháng 1 lần, visa 3 tháng 1 lần, 1 năm 1 lần): 25 USD
  • Cấp thị thực có giá trị nhiều lần (visa nhiều lần):
  • Loại có giá trị đến 03 tháng (Visa 3 tháng nhiều lần): 50 USD;
  • Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng (Visa trên 3 tháng nhiều lần đến 6 tháng nhiều lần): 95 USD;
  • Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm (Visa 6 tháng nhiều lần đến visa1 năm nhiều lần): 135 USD.

10. Thời hạn của visa lao động, làm việc cho người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn tối đa của visa cho người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam là từ 3 tháng đến 1 năm (12 tháng). Tuy vậy, trường hợp người nước ngoài muốn xin một loại thị thực dài hơn 12 tháng (1 năm) thì bạn cũng có thể làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo quy định với thời hạn từ 1 năm đến 10 năm tùy vào từng trường hợp.


11. Cơ sở pháp lý

  • Luật số 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/6/2014  tại kỳ họp thứ 7, khóa XIII;
  • Luật số 51/2019/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/11/2019 tại kỳ họp thứ 8, khóa XIV;
  • Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
  • Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về trình tự, thủ tục cấp visa lao động cho người nước ngoài.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top
Mục lục