Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy tờ cần thiết cho người nước ngoài. Vui lòng liên hệ hotline 033.804.6588 để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.
Giấy phép lao động là bằng chứng xác thực một cá nhân nước ngoài đủ điều kiện để lao động tại Việt Nam. Vì vậy, người lao động nước ngoài cần có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động để có thể làm việc tại Việt Nam. Để nắm rõ được các quy định về văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động, xin mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ chỉ rõ để các bạn hiểu về hồ sơ và hướng dẫn điền mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép lao động.
1. Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động, văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động được quy định tại đâu?
Người lao động nước ngoài có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động có thể tìm mẫu văn bản căn cứ theo quy định tại Mẫu số 11/PLI, Phụ lục I, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

2. Mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động
Dưới đây là mẫu văn bản đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động theo quy định pháp luật:
TẢI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
3. Hướng dẫn cách viết văn bản đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động
Để hoàn thành mẫu đơn cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, người lao động phải điền đầy đủ các thông tin như sau:
- Phần kính gửi ghi rõ Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã Hội tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương (nơi người lao động làm việc);
- Ghi tên doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài có nhu cầu cấp Giấy phép lao động;
- Lựa chọn một trong các hình thức: doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu;
- Ghi số lượng lao động và lao động là người nước ngoài đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức;
- Ghi địa chỉ, điện thoại liên hệ, email, số và ngày cấp giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức (có đầy đủ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
- Ghi thông tin người nộp hồ sơ để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội liên hệ khi cần thiết, bao gồm: tên, số điện thoại, email.
- Ghi đầy đủ các thông tin của người lao động nước ngoài xin cấp giấy phép bao gồm: họ tên người lao động nước ngoài, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, cơ quan cấp, ngày cấp;
- Ghi doanh nghiệp/tổ chức nơi người nước ngoài dự kiến làm việc cùng với các thông tin địa chỉ làm việc, vị trí công tác (một trong bốn trường hợp chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật, nhà quản lý), chức danh công việc;
- Đối với hình thức làm việc người lao động nêu cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Đối với mức lương, người lao động ghi mức lương cứng;
- Người lao động ghi thời gian làm việc dự kiến của người nước ngoài, chú ý ghi trước ngày nộp ít nhất 15 ngày;
- Phần I ghi lại quá trình đào tạo của người nước ngoài. Nội dung gồm thời gian và hoạt động;
- Phần II ghi lại quá trình làm việc của người lao động nước ngoài. Nội dung gồm doanh nghiệp/tổ chức nơi người nước ngoài làm việc; địa điểm làm việc; vị trí công việc; chức danh và thời hạn làm việc;
- Phần cuối người đứng đầu hoặc đại diện cơ quan tổ chức, doanh nghiệp ghi rõ chức danh, ký và ghi rõ họ tên. Bên cạnh đó cần đóng dấu đỏ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
4. Các hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động khác bao gồm những gì?
4.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI đã nêu trên;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
- Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc theo quy định tại khoản 4, Điều 9, Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 8, Điều 9, Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 9, Điều 9, Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8, Điều 9 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI như trên;
- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:
- Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.3. Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động
- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI như trên;
- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp;
- Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 17, Nghị định 152/2020/NĐ-CP là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
5. Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





