Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Với mong muốn giúp người dân tránh hoặc giảm thiểu được những rủi ro pháp lý trong quan hệ dân sự, Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật dân sự, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn băn khoăn không biết nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự được tiến hành như thế nào? Bạn không biết thủ tục và thành phần tham gia phiên hòa giải vụ án dân sự gồm những ai? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp.





1. Hòa giải trong tố tụng dân sự là gì?

Hòa giải trước hết phải là sự thỏa thuận của đương sự và cơ sở của việc hòa giải là bắt buộc phải gồm 3 yếu tố cơ bản:

  • Giữa các bên liên quan phải có tranh chấp xảy ra;
  • Trong quá trình giải quyết phải có sự tham gia của một bên gọi là bên thứ ba không có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (bên trung lập) để giải thích, tư vấn và công nhận sự hòa giải thành của các bên trong tranh chấp;
  • Trong quá trình hòa giải bắt buộc phải có sự tham gia của một bên gọi là bên thứ ba không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (bên trung lập) để giải thích, tư vấn và công nhận sự hòa giải thành của các bên trong tranh chấp.

Cơ sở của hòa giải trong tố tụng dân sự là quyền tự định đoạt của các đương sự. Để giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Tòa án không chỉ xét xử mà còn hòa giải vụ án dân sự.

Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định, Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật này.

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Như vậy, hòa giải trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng do Tòa án tiến hành theo pháp luật tố tụng dân sự nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận, thương lượng với nhau về giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là các bên tranh chấp thông qua vai trò trung gian của Tòa án.


2. Phạm vi hòa giải tố tụng dân sự

Khoản 1 Điều 205 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Như vậy, phạm vi hòa giải tố tụng dân sự khá rộng, được tiến hành với hầu hết các vụ án dân sự, trừ những trường hợp không hòa giải được, pháp luật quy định không được hòa giải và những vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Các trường hợp vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được sẽ được Luật Quang Huy trình bày cụ thể ở các nội dung bên dưới.

Phạm vi hòa giải tố tụng dân sự
Phạm vi hòa giải tố tụng dân sự

3. Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Khoản 2 Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự như sau:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
  • Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Có thể khái quát quy định tại khoản 2 Điều 205 thành các nguyên tắc như sau:

  • Thứ nhất, hòa giải phải tôn trọng sự tự nguyện của các bên, không bắt buộc, áp đặt các bên tranh chấp phải tiến hành hòa giải. Theo quy định tại Điều 205 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định. Như vậy, khi các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận tức là các đương sự tự lựa chọn quyết định các vấn đề tranh chấp bằng hòa giải và thương lượng, thỏa thuận với nhau giải quyết các vấn đề của vụ án;
  • Thứ hai, hòa giải phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, nội dung thỏa thuận không trái với pháp luật, đạo đức xã hội. Khi Tòa án tiến hành hòa giải để giải quyết vụ án dân sự ngoài yếu tố tự nguyện thỏa thuận của các đương sự thì việc Tòa án hòa giải còn phải thỏa mãn các điều kiện: tuân thủ đúng trình tự, thủ tục hòa giải; phạm vi hòa giải theo pháp luật quy định; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
  • Thứ ba, hòa giải phải tích cực, kiên trì nhằm đạt được kết quả hòa giải. Tích cực để có thể giải quyết được nhanh chóng vụ án, không để việc hòa giải kéo dài vô ích khi không có khả năng hòa giải nhưng lại phải kiên trì giải thích cho đương sự hiểu rõ pháp luật áp dụng giải quyết vụ án và đi sâu giải quyết các mắc mớ trong tâm tư tình cảm của họ.

4. Thành phần và thủ tục hòa giải vụ án dân sự

4.1. Thành phần tham gia phiên hòa giải vụ án dân sự

Theo quy định tại Điều 209 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thành phần tham gia phiên hòa giải bao gồm:

(1) Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải đóng vai trò là người tiến hành hòa giải và thư ký Tòa án là người giúp việc ghi biên bản hòa giải.

Mặc dù việc hòa giải là để cho đương sự tự giải quyết bằng cách thương lượng với nhau trước nhưng sự thỏa thuận này phải được Tòa án công nhận bằng một quyết định và quyết định này có giá trị bắt buộc đối với các bên đương sự.

(2) Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;

(3) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;

Đối với vụ án dân sự có nhiều đương sự, nếu trong số đó có người vắng mặt nhưng các đương sự có mặt tại phiên hòa giải đó vẫn đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải đó không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự đang có mặt.

Mặt khác nếu đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải và thông báo việc hoãn phiên hòa giải và việc mở lại phiên hòa giải cho đương sự biết.

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

(4) Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động, người lao động. Trường hợp đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;

(5) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);

(6) Người phiên dịch (nếu có).

4.2. Thủ tục tiến hành phiên hòa giải vụ án dân sự

Bước 1: Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo trước khi tiến hành phiên họp

Bước 2: Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ

Bước 3: Sau khi đã kiểm tra đủ điều kiện để tiến hành hòa giải, thẩm phán sẽ tiến hành phiên hòa giải với việc phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Bước 4: Trình bày ý kiến

  • Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có).
  • Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
  • Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến.

Bước 5: Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

Bước 6: Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.

Lưu ý: Tất cả những vấn đề trên được thư ký Tòa án ghi vào biên bản hòa giải với với đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự có mặt trong phiên hòa giải, chữ ký của thư ký Tòa án và của thẩm phán chủ trì phiên tòa.


5. Vụ án dân sự không được hòa giải

Theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những vụ án dân sự không được hòa giải bao gồm:

  • Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước: gây thiệt hại đến tài sản Nhà nước chính là làm tổn hại đến lợi ích chung của toàn xã hội. Chính vì vậy mà người gây thiệt hại sẽ không có quyền được thương lượng với Nhà nước về mức bồi thường hay cách thức bồi thường như thế nào mà bắt buộc phải bồi thường thiệt hại đã gây ra theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, có thể thấy rằng Nhà nước đang chiếm nhiều ưu thế, đã đi ngược lại quy tắc quyền tự định đoạt và quyền quyết định của mỗi chủ thể;
  • Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội: pháp luật hay đạo đức xã hội vốn được coi là cơ sở hình thành nên chuẩn mực xã hội, ngăn ngừa những hành vi vi phạm, chính vì vậy mà các giao dịch dân sự trái với pháp luật hay trái với đạo đức là giao dịch dân sự vô hiệu dẫn đến quyền và nghĩa vụ giữa các bên không được Nhà nước thừa nhận nên Tòa án sẽ không tiến hành hòa giải được.
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

6. Vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sư năm 2015 những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được:

  • Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt: vì nếu đương sự có liên quan vắng mặt thì quyền lợi của họ sẽ bị vi phạm hoặc không thể thực hiện được. Lúc này Tòa án phải đưa ra quyết định để đưa vụ án ra xét xử;
  • Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng: lý do chính đáng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, đương sự cũng không lường trước được sự việc sẽ xảy ra nhưng có ý thức tham gia phiên hòa giải và Tòa án vẫn phải đưa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử;
  • Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự: luật dân sự có quy định một trong các điều kiện làm giao dịch dân sự có hiệu lực là yêu cầu về chủ thể phải đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật dân sự. Trong khi đó, vợ hoặc chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình gắn liền với quyền nhân thân và không thể trao hay ủy quyền cho bất cứ ai nên vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn bị mất năng lực hành vi dân sự thì Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải được;
  • Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giả: mặc dù hòa giải là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi diễn ra xét xử sơ thẩm nhưng vẫn phải tôn trọng quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự nếu họ không có mong muốn tiến hành hòa giải.
Vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được
Vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

7. Kết quả sau khi tiến hành hòa giải trong tố tụng dân sự

Sau khi tiến hành hòa giải sẽ có một trong hai kết quả:

(1) Đối với trường hợp hòa giải thành công: Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.” (Khoản 1 Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)
Kết quả sau khi tiến hành hòa giải trong tố tụng dân sự
Kết quả sau khi tiến hành hòa giải trong tố tụng dân sự

(2) Đối với trường hợp hòa giải không thành: Thẩm phán chủ tọa phiên hòa giải lập biên bản hòa giải không thành và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đưa vụ án ra xét xử.




8. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top