Mẫu biên bản hủy hợp đồng

Mẫu biên bản hủy hợp đồng
Với mong muốn giúp người dân tránh hoặc giảm thiểu được những rủi ro pháp lý trong quan hệ dân sự, Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật dân sự, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Trong quá trình giao kết hợp đồng giữa hai bên nếu có tranh chấp hoặc bất đồng quan điểm hợp tác, hoặc 1 bên không đáp ứng được yêu cầu theo thỏa thuận hợp đồng đã đưa ra. Và bạn quyết định hủy hợp đồng tuy nhiên bạn không nắm rõ cách soạn thảo mẫu biên bản hủy hợp đồng. Qua bài viết dưới đây Luật Quang Huy Chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu biên bản hủy hợp đồng.





Danh mục hợp đồng có liên quan

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ chuẩn theo quy định pháp luật
  • Mẫu hợp đồng vay tiền chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành
  • Mẫu hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu 2020

1. Biên bản hủy hợp đồng là gì?

Hủy bỏ hợp đồng là hành động mà hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt việc thực hiện một giao dịch đã được thống nhất trước đó. Theo Điều 423 của Bộ luật Dân sự 2015, hủy bỏ hợp đồng được thực hiện khi:
  • Một trong hai bên vi phạm hợp đồng và đây chính là điều kiện đã được nêu ra khi các bên ký thỏa thuận hợp đồng trước đó.
  • Một trong hai bên không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến bên còn lại không đạt được mục đích ban đầu như hai bên đã ký kết hợp đồng.
Lúc này, bên bị thiệt hại hoàn toàn có quyền hủy bỏ thỏa thuận hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt  hại cho bên còn lại.

Vậy Biên bản hủy hợp đồng là văn bản được áp dụng để thực hiện một thỏa thuận để chấm dứt việc thực hiện một giao dịch nào đó.


2. Mẫu biên bản hủy hợp đồng

Dưới đây là mẫu biên bản hủy hợp đồng bạn đọc có thể tham khảo và tải về:


Mẫu biên bản hủy hợp đồng


TẢI MẪU BIÊN BẢN HỦY HỢP ĐỒNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

BIÊN BẢN HỦY HỢP ĐỒNG

Hợp đồng……………..

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)……………………………. thành phố.

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Tên tổ chức:…………………………………………………………………………
Trụ sở:………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:……………… ngày…….tháng……..năm……….do……

………………..cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………ngày…….tháng……..năm……….

do…………………………………….cấp.

Số Fax:…………………… ………….Số điện thoại:…………………………….

Họ và tên người đại diện:………………………………………………………….

Chức vụ:……………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………….

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)……………………………. thành phố.

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:…….ngày……..

Do…………………………………………..………..lập.

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Tên tổ chức:…………………………………………………………………………

Trụ sở:………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:…………ngày…….tháng……..năm……….

do…………………………………………………………………….…………cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…….ngày……..tháng………năm…….

Do……………………………………………….………..cấp.

Số Fax:…………………… …… …….Số điện thoại:…………..…………………

Họ và tên người đại diện:……………………………………………………………

Chức vụ:……………………………… ……………………………………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)………………………………………. thành phố.

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:…….ngày…………..

do…………………………………………………………..lập.

Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng…………được……………………………chứng nhận (chứng thực) ngày………, số…….,

quyển số……… Theo đó, bên A bán cho bên B tài sản.

Nay hai bên đồng ý thực hiện biên bản hủy Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận hủy bỏ

Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận trong biên bản hủy bỏ Hợp đồng liên quan đến tài sản như:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Việc nộp lệ phí chứng thực

Lệ phí chứng thực biên bản hủy Hợp đồng này do Bên….chịu trách nhiệm nộp.

Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau;

Trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong biên bản huỷ hợp đồng này;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

Các cam đoan khác:……………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Điều 5. Điều khoản cuối cùng

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Người có thẩm quyền chứng thực

Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

Hai bên đã nghe Người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong biên bản hủy hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Hợp đồng này có hiệu lực từ……………

 

BÊN A     BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)


Tải mẫu hủy hợp đồng tại đây:

TẢI MẪU BIÊN BẢN HỦY HỢP ĐỒNG


3. Hướng dẫn cách viết biên bản hủy hợp đồng

Các nội dung chính cần trình bày trong mẫu hủy hợp đồng bao gồm:

Thông tin cá nhân của hai bên tham gia thỏa thuận hủy hợp đồng

Thông tin về số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, nơi ký kết hợp đồng trước đó

Cam đoan của các bên khi thực hiện hủy hợp đồng

Đảm bảo việc ký kết mẫu biên bản huỷ hợp đồng phải đúng theo quy định của pháp luật, không trốn tránh bất cứ nghĩa vị nào về tài sản và phải có công chứng viên chứng thực.

Để thuận tiện cho quá trình sử dụng, các bạn có thể tải ngày mẫu đơn xin hủy hợp đồng về sử dụng nhằm tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức soạn thảo văn bản.


4. Những trường hợp được hủy hợp đồng

Theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, có 3 trường hợp được tiến hành lập biên bản hủy Hợp đồng:

  • Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ (tại Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015)

Có thể hiểu chậm thực hiện nghĩa vụ là việc một bên không hoặc chậm trong việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong thời gian quy định.

Ngoài ra, nếu trong thỏa thuận, các công việc trong hợp đồng phải thực hiện trong một thời gian nhất định mới đạt được mục đích của hợp đồng. Nhưng quá thời gian nêu trên mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hay thực hiện không đủ.

Trong trường hợp này, bên bị chậm thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu thực hiện hủy hợp đồng.

  • Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện (tại Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015)

Khi một bên không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng khiến mục đích Hợp đồng không đạt được thì bên còn lại có thể yêu cầu thực hiện biên bản hủy Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  •  Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất và bị hư hỏng (tại Điều 426 Bộ luật Dân sự 2015)

Khi một bên làm mất hoặc hư hỏng tài sản – đối tượng của hợp đồng thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng, đồng thời đòi bồi thường thiệt hại bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất và bị hư hỏng hoặc theo thỏa thuận.




5. Hệ quả của việc hủy hợp đồng

Khi một hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng đó không còn hiệu lực kể từ thời điểm hai bên ký kết biên bản hủy Hợp đồng.

Theo đó, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Sau khi trừ đi các chi phí hợp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng và bảo quản tài sản, thì các bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị thiệt hại (nếu có).


Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Mẫu biên bản hủy hợp đồng. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng ./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top