Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo quy định là bao nhiêu?

Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật bảo hiểm thất nghiệp 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến. Trân trọng.

Khi bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng sẽ có sự khác biệt phụ thuộc vào việc bạn là đối tượng hưởng lương theo nhà nước hay hưởng lương theo quyết định của người sử dụng lao động.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn những thông tin liên quan đến mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo quy định hiện nay là bao nhiêu dựa theo từng đối tượng cụ thể.


1. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa khi làm việc nhà nước

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 thì đối với người lao động khi làm việc nhà nước mà nghỉ việc, thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở sẽ được tính theo mức quy định tại thời điểm người lao động nghỉ việc

  • Nếu người lao động nghỉ việc trước ngày 01/7/2020: mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng
  • Nếu người lao động nghỉ việc từ ngày 01/7/2020: mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng

Vậy những đối tượng nào được xác định là làm việc theo chế độ tiền lương nhà nước quy định, chúng ta cùng tìm hiểu quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật việc làm 2013 và Khoản 1 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở.

Đối với những người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang…thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc


Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

2. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa khi làm việc tư nhân

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa khi làm việc tư nhân sẽ có sự khác biệt đáng kể so với khi làm việc nhà nước. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013, nếu bạn làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức tối đa hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm nghỉ việc.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ -CP mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp tại thời điểm năm 2020 được xác định như sau:

  • Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
  • Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
  • Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
  • Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 58 Luật việc làm 2013 và Khoản 1 Điều 6 Quyết định 595/QĐ – BHXH, có thể giúp chúng ta xác định được những đối tượng nào được coi là làm việc tư nhân.

Theo đó, người lao động làm việc tư nhân là người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định và tiền lương bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trừ các khoản như tiền thưởng; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động…

Như vậy đối với người lao động làm việc tư nhân, có chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức hưởng tối đa bảo hiểm thất nghiệp là 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm nghỉ việc.


3. Cơ sở pháp lý

  • Luật việc làm năm 2013;
  • Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
  • Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Mức hưởng BHTN tối đa theo quy định hiện nay là bao nhiêu?

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./

5/5 - (2 bình chọn)
guest
Công khai
Không công khai
(Không công khai)
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

HOTLINE TƯ VẤN BHXH

Scroll to Top
Mục lục