Tiền sử dụng khu vực biển TP.HCM 2026-2030: Mức thu mới

ti n s d ng khu v c bi n tp hcm 2026 2030 m c th

Tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030 được áp dụng theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, mức thu cao nhất là 20.000 đồng/m3 đối với hoạt động nhận chìm và 7.500.000 đồng/ha/năm đối với hầu hết các nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/8/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND áp dụng cho những đối tượng nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân được UBND TP.HCM giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền này.

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND, đối tượng áp dụng được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nghĩa vụ nộp tiền: Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhóm liên quan đến thu, nộp: Tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến việc thu và nộp tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn Thành phố.

Về phạm vi điều chỉnh, Quyết định quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển TP.HCM 2026-2030 là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Có 6 nhóm hoạt động với 2 mức thu chính: 20.000 đồng/m3 cho hoạt động nhận chìm và 7.500.000 đồng/ha/năm cho 5 nhóm hoạt động còn lại.

Theo Điều 2 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND, mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định cụ thể cho từng nhóm hoạt động như sau:

Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm

Mức thu: 20.000 đồng/m3.

Nhóm 2: Cảng biển, cảng dầu khí, khai thác dầu khí, khoáng sản

Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động:

  • Làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác;
  • Làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác;
  • Vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách;
  • Vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển;
  • Khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch;
  • Khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ.

Nhóm 3: Cáp treo, công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo

Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho hoạt động xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.

Nhóm 4: Hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện

Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 5: Nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá

Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Nhóm 6: Năng lượng tái tạo và hoạt động khác

Mức thu: 7.500.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho hoạt động khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.

Trường hợp nhiều hoạt động trên cùng một khu vực biển thì tính tiền thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Khi không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng, cơ quan thu sẽ áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền cho toàn bộ khu vực biển được giao.

Khoản 7 Điều 2 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND quy định rõ: trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng, áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển.

Quy định này nhằm tránh tình trạng tổ chức, cá nhân lợi dụng việc đa mục đích sử dụng để hạ thấp nghĩa vụ tài chính. Trên thực tế, nếu một dự án vừa làm cảng vừa khai thác khoáng sản trong cùng khu vực, cơ quan thu sẽ áp dụng mức thu cao nhất cho toàn bộ diện tích.

Hoạt động chưa có mức thu cụ thể được xử lý ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Hoạt động chưa có mức thu cụ thể sẽ do Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND Thành phố quyết định từng trường hợp, với khung từ 3.000.000 đến không quá 7.500.000 đồng/ha/năm.

Khoản 8 Điều 2 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. Khung giá áp dụng:

  • Mức tối thiểu: 3.000.000 đồng/ha/năm;
  • Mức tối đa: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Hiệu lực của Quyết định 64/2026/QĐ-UBND và các văn bản bị bãi bỏ

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định có hiệu lực từ 27/8/2026 đến hết 31/12/2030 và bãi bỏ 3 quyết định trước đây về mức thu tiền sử dụng khu vực biển.

Theo Điều 3 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND, văn bản có hiệu lực từ ngày 27/8/2026 và có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030. Đồng thời, Quyết định bãi bỏ các văn bản sau:

  1. Quyết định số 3279/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND TP.HCM về việc áp dụng Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND trên toàn bộ địa giới hành chính Thành phố sau sắp xếp;
  2. Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 26/02/2024 của UBND TP.HCM quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2024 – 2029;
  3. Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 02/11/2021 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 – 2025.

Việc bãi bỏ Quyết định 17/2021/QĐ-UBND của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phản ánh bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính, khi khu vực biển trước thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nay thuộc địa giới hành chính TP.HCM.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp khai thác cảng biển cần lưu ý gì?

Giả sử Công ty A được UBND TP.HCM giao 5 ha khu vực biển để làm cảng biển và vùng nước trước cầu cảng trong giai đoạn 2026 – 2030. Theo Nhóm 2 Điều 2 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND, mức thu áp dụng là 7.500.000 đồng/ha/năm.

Số tiền sử dụng khu vực biển Công ty A phải nộp mỗi năm được tính như sau:

5 ha × 7.500.000 đồng/ha/năm = 37.500.000 đồng/năm

Nếu trong cùng khu vực biển đó, Công ty A còn khai thác khoáng sản mà không xác định được diện tích riêng, mức thu cao nhất vẫn là 7.500.000 đồng/ha/năm và áp dụng cho toàn bộ 5 ha. Trường hợp Công ty A sử dụng khu vực biển để nhận chìm với khối lượng 10.000 m3, số tiền phải nộp là 10.000 m3 × 20.000 đồng/m3 = 200.000.000 đồng.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Xác định đúng nhóm hoạt động: Trước khi nhận giao khu vực biển, bạn cần đối chiếu chính xác hoạt động của mình thuộc nhóm nào trong 6 nhóm tại Điều 2 để dự toán chi phí tài chính.
  2. Rà soát diện tích được giao: Tiền sử dụng khu vực biển được tính theo ha/năm, do đó sai lệch diện tích sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền phải nộp. Đề nghị cơ quan chức năng xác nhận rõ diện tích trong quyết định giao khu vực biển.
  3. Lưu ý quy tắc mức thu cao nhất: Nếu dự án có nhiều mục đích sử dụng chồng lấn mà không tách được diện tích, bạn sẽ phải nộp theo mức thu cao nhất. Nên tách bạch diện tích ngay từ giai đoạn lập dự án.
  4. Cập nhật thời hạn hiệu lực: Quyết định chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030, do đó các hợp đồng, dự án dài hạn cần tính đến khả năng điều chỉnh mức thu sau thời điểm này.
  5. Tham vấn cơ quan thuế và Sở Nông nghiệp và Môi trường: Với hoạt động chưa có mức thu cụ thể, bạn nên chủ động làm việc với Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn mức thu phù hợp trong khung 3.000.000 – 7.500.000 đồng/ha/năm.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý về tài nguyên môi trường biển, việc UBND TP.HCM ban hành khung mức thu riêng cho giai đoạn 2026 – 2030 giúp thống nhất áp dụng sau sắp xếp đơn vị hành chính, đồng thời tạo cơ sở pháp lý ổn định cho doanh nghiệp hoạt động trên biển lập kế hoạch tài chính dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển TP.HCM 2026-2030 có tăng so với giai đoạn trước không?

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2024/QĐ-UBND (giai đoạn 2024 – 2029) và Quyết định 17/2021/QĐ-UBND của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (giai đoạn 2021 – 2025). Bài viết chỉ ghi nhận mức thu mới theo Quyết định 64/2026/QĐ-UBND; để so sánh cụ thể mức tăng/giảm, bạn cần đối chiếu trực tiếp với mức thu tại các quyết định cũ đã bị bãi bỏ.

Câu hỏi: Đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 64/2026/QĐ-UBND?

Theo Điều 4 Quyết định 64/2026/QĐ-UBND, trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

Câu hỏi: Căn cứ pháp lý nào để ban hành Quyết định 64/2026/QĐ-UBND?

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND được ban hành căn cứ vào: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và Tờ trình số 23456/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 27/7/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top